Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn pin lắc tay cần pin. Lắc nó trong một thời gian ngắn sẽ tạo ra dòng điện và làm phát sáng bóng đèn.

a) Bộ phận chuyển động bên trong đèn pin là một nam châm vĩnh cửu.
b) Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn.
c) Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ thế năng thành điện năng rồi thành quang năng và nhiệt năng.
d) Nếu cho cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì
đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu.
Quảng cáo
Trả lời:
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Bộ phận chuyển động bên trong đèn pin là một nam châm vĩnh cửu. |
Đ |
|
|
b |
Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn. |
Đ |
|
|
c |
Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ thế năng thành điện năng rồi thành quang năng và nhiệt năng. |
|
S |
|
d |
Nếu cho cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu. |
|
S |
a) ĐÚNG
Bộ phận chuyển động bên trong đèn pin là một nam châm vĩnh cửu.
b) ĐÚNG
Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì từ thông qua ống dây biến thiên theo thời gian lớn hơn, cường độ dòng điện cảm ứng lớn hơn nên đèn sẽ sáng hơn.
c) SAI
Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ động năng thành điện năng rồi thành năng lượng ánh sáng và nhiệt.
d) SAI
Nếu thay cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì khi nam châm chuyển động, từ thông biến thiên qua vòng dây sẽ ít đi nên đèn sẽ sáng kém hơn so với thiết kế ban đầu.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 2000
B. 2024
C. 2144
Lời giải
Đáp án đúng là C
Độ phóng xạ theo thời gian:
\[
H = H_0 \cdot 2^{-t/T}
\]
Với \(H_0 = 50\) kBq, \(H = 1\) kBq, \(T = 28\) năm:
\[
1 = 50 \cdot 2^{-t/28}
\]
\[
2^{-t/28} = \frac{1}{50}
\]
\[
-\frac{t}{28} = \log_2 \frac{1}{50} = -\log_2 50
\]
\[
t = 28 \log_2 50 \approx 28 \cdot 5{,}644 \approx 158\ \text{năm}
\]
Năm cần tìm:
\[
1986 + 158 = 2144
\]
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Số lượng đồng vị phóng xạ tự nhiên nhiều hơn số lượng đồng vị phóng xạ nhân tạo. |
|
S |
|
b |
Phản ứng tạo ra $^{30}_{15}\mathrm{P}$ là một ví dụ về phản ứng hạt nhân do con người thực hiện. |
Đ |
|
|
c |
Đồng vị phóng xạ nhân tạo $^{30}_{15}\mathrm{P}$ sau khi phóng xạ cho sản phẩm là hạt nhân $^{28}_{14}\mathrm{Si}$. |
|
S |
|
d |
Đồng vị phóng xạ $^{30}_{15}\mathrm{P}$ có chu kì bán rã là 3 phút 15 giây. Ban đầu người ta có một mẫu $^{30}_{15}\mathrm{P}$ nguyên chất có khối lượng 15 g. Khối lượng $^{30}_{15}\mathrm{P}$ còn lại trong mẫu sau 585 giây là 1,785 g. |
|
S |
a) SAI
Số lượng đồng vị phóng xạ tự nhiên ít hơn số lượng đồng vị phóng xạ nhân tạo.
b) ĐÚNG
Phản ứng tạo ra $^{30}_{15}P$ là một ví dụ về phản ứng hạt nhân do con người thực hiện.
c) SAI
Phương trình phân rã $\beta^+$ của $^{30}_{15}P$ là
\[
{}^{30}_{15}P \rightarrow {}^{0}_{+1}\beta^{+} + {}^{A}_{Z}X.
\]
Dùng định luật bảo toàn số nuclon và định luật bảo toàn điện tích ta được
\[
\begin{cases}
30 = 0 + A \;\Rightarrow\; A = 30,\\
15 = 1 + Z \;\Rightarrow\; Z = 14,
\end{cases}
\]
nên đồng vị phóng xạ nhân tạo $^{30}_{15}P$ sau khi phóng xạ cho sản phẩm không phải là hạt nhân $^{28}_{14}\!Si$.
d) SAI
Đồng vị phóng xạ $^{30}_{15}P$ có chu kì bán rã là 3 phút 15 giây.
Ban đầu người ta có một mẫu $^{30}_{15}P$ nguyên chất có khối lượng 15 g.
Khối lượng $^{30}_{15}P$ còn lại trong mẫu sau 585 giây là
\[
m = m_0 \cdot 2^{-t/T} = 15 \cdot 2^{-585/(3\cdot 60 + 15)} = 1{,}875\,\mathrm{g}.
\]
Câu 3
A. tăng $6\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa}$.
B. tăng $10^{6}\ \mathrm{Pa}$.
C. giảm $6\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa}$.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Vật nóng lên do nhận bức xạ nhiệt.
B. Thanh sắt nóng lên do tiếp xúc với nguồn nhiệt.
C. Viên nước đá tan chảy khi đưa ra khỏi tủ lạnh.
D. Đồng xu bị nóng lên do chà xát với mặt bàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
