khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/09/2025 507 Lưu

Một êlectron có điện tích \(e = - 1,{6.10^{ - 19}}C\); khối lượng \({m_e} = 9,{1.10^{ - 31}}\,kg\)bay với tốc độ \(1,{2.10^7}\,m/s\) dọc theo hướng đường sức của điện trường đều từ một điểm có điện thế \({V_1} = 600\,V\). Điện thế V2 tại điểm mà êlectron dừng lại là

A.

\(790,5\,V\).

B.

\(409,5\,V\).

C.

\(190,5\,V\).

D.

\(219,0\,V\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án C

\[\begin{array}{l}{A_F} = {{\rm{W}}_{{\rm{d2}}}} - {{\rm{W}}_{d1}} < = > eU = 0 - \frac{{m{v^2}}}{2} < = > e({V_1} - {V_2}) = - \frac{{m{v^2}}}{2}\\ < = > {V_2} = {V_1} + \frac{{m{v^2}}}{{2e}} = 600 + \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{(1,{{2.10}^7})}^2}}}{{2.( - 1,{{6.10}^{ - 19}})}} = 190,5V\end{array}\]

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

,

8

 

 

Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau treo vào một điểm bởi hai sợi dây l  = 20 cm. Truyền cho mỗi quả cầu điện tích q = 4.10^- 7 C (ảnh 1)

Khối lượng mỗi quả cầu: \({m_1} = {m_2} = m\)

Mỗi quả cầu chịu tác dụng của 3 lực:

+ Lực đẩy Culông \(\overrightarrow {{F_C}} \)

+ Trọng lực \(\overrightarrow P \)

+ Lực căng dây \(\overrightarrow T \)

Điều kiện cân bằng của quả cầu

\(\overrightarrow {{F_C}} + \overrightarrow P + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {F'} + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {F'} = - \overrightarrow T \)

Từ hình vẽ, ta có:

\(\tan \alpha = \frac{{{F_C}}}{P} \Leftrightarrow P\tan \alpha = {F_C} \Leftrightarrow mg\tan {45^0} = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}\) (với \(r = \ell \sqrt 2 \))

\( \Leftrightarrow m = \frac{{k{q^2}}}{{2g{\ell ^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.16.10}^{ - 14}}}}{{2.10.0,{2^2}}} = {18.10^{ - 4}}kg = 1,{8.10^{ - 3}}kg = 1,8g\)

Câu 2

A.

đường thẳng song song với các đường sức điện.

B.

đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.

C.

một phần của đường hypebol.

D.

một phần của đường parabol

Lời giải

Chọn đáp án A

Câu 3

A.

điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.

B.

dòng điện nhưng không truyền tương tác giữa các điện tích.

C.

nam châm và truyền tương tác giữa các nam châm.

D.

nam châm nhưng không truyền tương tác giữa các nam châm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của q.

B.

phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của q.

C.

phụ thuộc vào giá trị của điện tích q.

D.

không phụ thuộc vào điện trường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

điện trường đều.

B.

điện trường song song.

C.

điện trường trái dấu.

D.

đện trường vuông góc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

sinh công của lực điện giữa hai điểm đó.

B.

tác dụng lực của điện trường.

C.

tạo ra thế năng của điện trường.

D.

khả năng sinh lực điện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP