Câu hỏi:

28/09/2025 112 Lưu

Dùng một hạt $\alpha$ có động năng $7,7\ \mathrm{MeV}$ bắn vào hạt nhân $_7^{14}\mathrm{N}$
đang đứng yên gây ra phản ứng:

\[
\alpha + {}_7^{14}\mathrm{N} \;\rightarrow\; {}_1^{1}\mathrm{p} + {}_8^{17}\mathrm{O}.
\]

Hạt proton bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt $\alpha$.

Dùng một hạt $\alpha$ có động năng $7,7\ \mathrm{MeV}$ bắn vào hạt nhân $_7^{14}\mathrm{N}$ đang đứng yên gây ra phản ứng: (ảnh 1)

Cho khối lượng các hạt nhân: $m_\alpha = 4,0015u;\ m_p = 1,0073u;\ m_{N14} = 13,9992u;\ m_{O17} = 16,9947u$; $1u = 931,5\ \mathrm{MeV}/c^2$. Động năng của hạt nhân $_8^{17}\mathrm{O}$ xấp xỉ bằng

A. 6,5 MeV

B. 4,4 MeV

C. 2,1 MeV

D. 2,3 MeV

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C
Dùng một hạt $\alpha$ có động năng $7,7\ \mathrm{MeV}$ bắn vào hạt nhân $_7^{14}\mathrm{N}$ đang đứng yên gây ra phản ứng: (ảnh 2)

Áp dụng bảo toàn động lượng:

\[
\vec{p}_\alpha + \vec{p}_N = \vec{p}_p + \vec{p}_O.
\]

Theo hình vẽ:
\[
p_O^2 = p_p^2 + p_\alpha^2 \quad (p_N = 0).
\]

\[
2m_O K_O = 2m_p K_p + 2m_\alpha K_\alpha.
\]

\[
16,9947u \cdot K_O - 1,0073u \cdot K_p = 30,81155\ \mathrm{MeV}. \tag{1}
\]

Áp dụng bảo toàn năng lượng toàn phần:

\[
m_\alpha c^2 + K_\alpha + m_N c^2
= m_p c^2 + K_p + m_O c^2 + K_O.
\]

\[
K_O + K_p = K_\alpha + (m_\alpha + m_N - m_p - m_O)c^2.
\]

\[
K_O + K_p = 7,7 + (4,0015u + 13,9992u - 1,0073u - 16,9947u)c^2.
\]

\[
K_O + K_p = 6,48905\ \mathrm{MeV}. \tag{2}
\]

Từ (1) và (2):

\[
\begin{cases}
16,9947 K_O - 1,0073 K_p = 30,81155 \\
K_O + K_p = 6,48905
\end{cases}
\quad \Rightarrow \quad
K_p \approx 4,4\ \mathrm{MeV},\quad K_O \approx 2,1\ \mathrm{MeV}.
\]

Vậy động năng của hạt nhân $_8^{17}\mathrm{O}$ xấp xỉ bằng $2,1\ \mathrm{MeV}$.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là 1,8 giờ.

Đ

 

b

Tại thời điểm $t=0$ s, số hạt nhân có chứa trong mẫu chất phóng xạ đó xấp xỉ bằng $2,08.10^5$ hạt nhân.

 

S

c

Trong 3,6 giờ đầu, mẫu chất phóng xạ đó đã phát ra $1,56.10^5$ hạt positron.

 

S

d

Kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chất phóng xạ còn lại trong mẫu sau 9 giờ bằng 1/64 số hạt nhân chất phóng xạ ban đầu.

 

S

a) ĐÚNG
Dựa vào đồ thị ta xác định được khoảng thời gian để độ phóng xạ của mẫu chất giảm đi một nửa (hay một nửa số hạt nhân của mẫu phóng xạ phân rã) là 1,8 giờ.
Vậy chu kì bán rã của chất phóng xạ này là 1,8 giờ.

b) SAI
Tại thời điểm $t=0$ s, số hạt nhân có chứa trong mẫu chất phóng xạ đó:
\[
H_0 = \lambda N_0 \quad \Rightarrow \quad N_0 = \frac{T.H_0}{\ln 2} = \frac{1,8.3600.80.10^3}{\ln 2} \approx 7,48.10^8 \ \text{hạt nhân}.
\]

c) SAI
Số hạt positron được phát ra bằng số hạt nhân của mẫu chất phóng xạ đã phân rã. Trong 3,6 giờ đầu, số hạt positron đã được mẫu chất phóng xạ đó phát ra là:
\[
\Delta N = N_0\left(1-2^{-\tfrac{t}{T}}\right) = \frac{T.H_0}{\ln 2}\left(1-2^{-\tfrac{3,6}{1,8}}\right) = \frac{1,8.3600.80.10^3}{\ln 2}\left(1-2^{-2}\right) \approx 5,6.10^8 \ \text{hạt positron}.
\]

d) SAI
Sau 9 giờ kể từ thời điểm ban đầu, ta có:
\[
\frac{N_t}{N_0} = 2^{-\tfrac{t}{T}} = 2^{-\tfrac{9}{1,8}} = 2^{-5} = \frac{1}{32} \quad \Rightarrow \quad N_t = \frac{1}{32}N_0.
\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP