Lồng giặt của một máy giặt TOSHIBA khi hoạt động ổn định thì có tốc độ quay từ \[600\] vòng/phút đến \[1800\] vòng/phút tùy thuộc vào chế độ giặt.
a. Tính tốc độ góc nhỏ nhất và lớn nhất của lồng giặt trên?
b. Tính chu kỳ quay và tần số quay nhỏ nhất và lớn nhất của lồng giặt?
c. Đường kính lồng giặt là \[330\,{\rm{mm}}\]. Tính tốc độ chuyển động nhỏ nhất và lớn nhất của một điểm trên thành lồng giặt khi máy đang chạy ổn định.
Lồng giặt của một máy giặt TOSHIBA khi hoạt động ổn định thì có tốc độ quay từ \[600\] vòng/phút đến \[1800\] vòng/phút tùy thuộc vào chế độ giặt.
a. Tính tốc độ góc nhỏ nhất và lớn nhất của lồng giặt trên?
b. Tính chu kỳ quay và tần số quay nhỏ nhất và lớn nhất của lồng giặt?
c. Đường kính lồng giặt là \[330\,{\rm{mm}}\]. Tính tốc độ chuyển động nhỏ nhất và lớn nhất của một điểm trên thành lồng giặt khi máy đang chạy ổn định.
Quảng cáo
Trả lời:
\({n_{\min }} = 600\)vòng/phút \[ = 10\] (vòng/giây)
\({n_{\max }} = 1800\)vòng/phút \[ = 30\] (vòng/giây)
a. Tốc độ góc tỷ lệ với tốc độ quay \(\omega = 2\pi .n\)
Tốc độ góc nhỏ nhất của lồng giặt \({\omega _{\min }} = 2\pi .{n_{\min }} = 2\pi .10 = 62,8\,{\rm{rad/s}}\)
Tốc độ góc lớn nhất của lồng giặt \({\omega _{\max }} = 2\pi .{n_{\max }} = 2\pi .30 = 188,4\,{\rm{rad/s}}\)
b. Chu kỳ quay \(T = \frac{{2\pi }}{\omega }\) và Tần số \(f = \frac{1}{T}\)
Chu kỳ quay bé nhất \({T_{\min }} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _{\max }}}} = \frac{1}{{{n_{\max }}}} = 0,033\,{\rm{s}}\) \( \Rightarrow {f_{\max }} = \frac{1}{{{T_{\min }}}} = {n_{\max }} = 30\,{\rm{Hz}}\)
Chu kỳ quay lớn nhất \({T_{\max }} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _{\min }}}} = \frac{1}{{{n_{\min }}}} = 0,1\,{\rm{s}}\)\( \Rightarrow {f_{\min }} = \frac{1}{{{T_{\max }}}} = {n_{\min }} = 10\,{\rm{Hz}}\)
c. Tốc độ chuyển động của một điểm trên lồng giặt \(v = \omega .r\)
Tốc độ chuyển động nhỏ nhất của một điểm trên lồng giặt
\({v_{\min }} = {\omega _{\min }}.r = 62,8.\frac{{0,33}}{2} = 10,362\,{\rm{m/s}}\)
Tốc độ chuyển động lớn nhất của một điểm trên lồng giặt
\({v_{\max }} = {\omega _{\max }}.r = 188,4.\frac{{0,33}}{2} = 31,086\,{\rm{m/s}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Một vòng quay tương ứng với góc \(\theta = 2\pi \,{\rm{rad}}\)
Bán kính vòng quay là \[r = 52,5\,{\rm{m}}\]
Chiều dài quĩ đạo của mỗi điểm treo cabin khi vòng quay chuyển động được một vòng là
\[s = \theta .r = 2\pi .52,5 = 2.3,14.52,5 \approx 330\,{\rm{m}}\]
Lời giải

Hợp lực tác dụng lên (người + xe) đóng vai trò là lực hướng tâm: \(\overrightarrow {{F_{ht}}} = \overrightarrow P + \overrightarrow N \)
- Chiếu lên phương hướng tâm (phương trùng với bán kính, chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo). Ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{F_{ht}} = P + N\\ \Rightarrow N = {F_{ht}} - P = m.\frac{{{v^2}}}{R} - m.g\end{array}\)
Để xe đạp không bị rơi thì N ≥ 0.
\[\begin{array}{l}m.\frac{{{v^2}}}{R} - m.g \ge 0\\ \Rightarrow v \ge \sqrt {R.g} \\ \Rightarrow {v_{\min }} = \sqrt {R.g} = \sqrt {6,4.10} = 8\,m/s\end{array}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.