Quả cầu m = 4 kg, bán kính R = 15 cm tựa vào tường trơn nhẵn và được giữ nằm yên nhờ một dây treo gắn vào tường tại A, chiều dài dây AB = 15 cm. Llực nén của quả cầu lên tường có độ lớn bao nhiêu N? Lấy g = 10 m/s2. ( Kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa)
Quả cầu m = 4 kg, bán kính R = 15 cm tựa vào tường trơn nhẵn và được giữ nằm yên nhờ một dây treo gắn vào tường tại A, chiều dài dây AB = 15 cm. Llực nén của quả cầu lên tường có độ lớn bao nhiêu N? Lấy g = 10 m/s2. ( Kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa)
Quảng cáo
Trả lời:
|
Đáp án: |
2 |
3 |
, |
5 |

Chọn hệ Oxy như hình vẽ
- Quả cầu cân bằng nên: \(\vec P + \vec N + \vec T = \vec 0\left( 1 \right)\)
- Ta có: \[\sin \alpha = \frac{{CO}}{{AB + BO}} = \frac{R}{{AB + R}} = \frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2} = > \alpha = {30^0}\]
- Chiếu (1)/Oy, ta có: \( - P + T\cos \alpha = 0 = > T = \frac{P}{{\cos \alpha }} = \frac{{mg}}{{\cos \alpha }} = \frac{{4.10}}{{\cos {{30}^0}}} \simeq 47N\)
- Chiếu (2)/Ox; ta có: \(N - T\sin \alpha = 0 = > N = T\sin \alpha = 47.\sin {30^0} = 23,5N\)
Vậy lực nén lên tường \(N' = N = 23,5N\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Đáp án: |
1 |
0 |
, |
6 |
- Chọn hệ tọa độ như hình vẽ
- Vật nằm cân bằng nên: \({\vec T_1} + {\vec T_2} + \vec P = \vec 0\left( 1 \right)\)
- Chiếu (1)/Oy, ta có:

\({T_2}\cos \left( {{{180}^0} - \beta } \right) + {T_1}\cos \left( {{{90}^0} - \alpha } \right) - P = 0\left( 2 \right)\)
- Chiếu (1)/Ox, ta có:
\(\begin{array}{l}{T_1}\sin \left( {{{90}^0} - \alpha } \right) - {T_2}\sin \left( {{{180}^0} - \beta } \right) = 0\left( 3 \right)\\ = > {T_1} = \frac{{{T_2}\sin \left( {{{180}^0} - \beta } \right)}}{{\sin \left( {{{90}^0} - \alpha } \right)}} = \frac{{{T_2}\sin {{45}^0}}}{{\sin {{30}^0}}}\end{array}\)
Thay vào (2) tao có:
\(\begin{array}{l}{T_2}\cos {45^0} + {T_2}\frac{{\sin {{45}^0}}}{{\sin {{30}^0}}}\cos {30^0} = P\\ \Leftrightarrow {T_2} = \frac{{mg}}{{\cos {{45}^0} + \sin {{45}^0}\cot {{30}^0}}} = \frac{{2.10}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\sqrt 3 }} = 10,6N\end{array}\)
Lời giải
|
Đáp án: |
6 |
6 |
9 |
|
Hướng dẫn giải
- Chọn trục Oxy như hình vẽ
- Điều kiện cân bằng: \(\vec P + \vec F + \vec T = \vec 0\left( 1 \right)\)

- Chiếu (1)/Oy: \(F\cos \alpha - T\cos \beta - P = 0\left( 2 \right)\)
- Chiếu (2)/Ox: \(F\sin \alpha - T\sin \beta = 0\left( 3 \right)\)
- Từ (3) => \(F = T\frac{{\sin \beta }}{{\sin \alpha }}\), thay vào (2)
Ta có:\(T\frac{{\sin \beta }}{{\sin \alpha }}\cos \alpha - T\cos \beta = P \Leftrightarrow T = \frac{P}{{\sin \beta \cot \alpha - \cos \beta }} = 546,4N\)
- Lực đàn hồi của thanh AB: \(F = T\frac{{\sin \beta }}{{\sin \alpha }} = 546,4.\frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin {{45}^0}}} = 669,2N\)
Câu 3
A. Hợp lực thay thế cho nhiều lực đồng thời tác dụng vào vật và cho cùng hiệu quả.
B. Tổng hợp một hệ lực tác dụng đồng thời vào vật ta dùng quy tắc đa giác lực hay dùng nối tiếp quy tắc hình bình hành.
C. Phép tổng hợp lực là ngược lại với phép phân tích lực.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 60N; 60\(\sqrt 2 \)N.
B. 20N; 60\(\sqrt 3 \)N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



