Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Động lượng vật 1 là 8 kg.m/s
Đ
b
Động lượng của vật 2 là 6 kg.m/s
Đ
c
Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 15 kg.m/s.
S
d
Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) vuông góc với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 12 kg.m/s.
S
Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s.
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Động lượng vật 1 là 8 kg.m/s |
Đ |
|
|
b |
Động lượng của vật 2 là 6 kg.m/s |
Đ |
|
|
c |
Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 15 kg.m/s. |
|
S |
|
d |
Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) vuông góc với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 12 kg.m/s. |
|
S |
Quảng cáo
Trả lời:
a) p1 = m1.v1 = 2.4 = 8kg.m/s => Đ.
b) p2 = m2.v2 = 3.2 = 6kg.m/s.=> Đ.
c) \(p = {p_1} + {p_2} = 8 + 6 = 14kg.m/s\)=> S.
d) \[p = \sqrt {{p_1}^2 + {p_2}^2} = \sqrt {{8^2} + {6^2}} = 10kg.m/s\]=> S.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Đáp án: |
1 |
, |
8 |
8 |
Hướng dẫn giải
Áp dụng bảo toàn động lượng:
\(\begin{array}{l}{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)v\\ \Leftrightarrow 3,5 + 1,5 = (1 + 1,5)v\\ \Leftrightarrow 2,5v = 5 \Leftrightarrow v = 2(m/s)\end{array}\)
\(\Delta W = \left( {{W_{d1}} + {W_{d2}}} \right) - {W_d}' = \left( {\frac{1}{2}{m_1}{v_1}^2 + \frac{1}{2}{m_2}{v_2}^2} \right) - \frac{1}{2}\left( {{m_1} + {m_2}} \right){v^2} \approx 1,88J\)
Lời giải
|
Đáp án: |
3 |
0 |
0 |
0 |
Hướng dẫn giải
Chọn chiều dương là chiều toa tàu m1.
Áp dụng bảo toàn động lượng:
\({m_1}{v_1} = {m_1}{v_1}' + {m_2}{v_2}' \leftrightarrow 3000.4 = 3000{v_1}' + 5000.3 \to {v_1}' = - 1m/s\)
Vậy tốc độ toa tàu 1 sau va chạm là 1m/s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
Trong các vụ nổ, hệ vật có thể coi như gần đúng là hệ kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng. |
Đ |
|
|
|
b |
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp hệ cô lập. |
Đ |
|
|
c |
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng được coi là hệ kín. |
|
S |
|
d |
Động lượng của vật được bảo toàn trong trường hợp vật đang chuyển động tròn đều. |
|
S |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Một quả cầu rắn có khối lượng 0,1 kg, chuyển động với vận tốc 4m/s trên mặt phẳng nằm ngang. Sai khi va vào một vách đá nó bị bật trở lại với cùng vận tốc 4 m/s.Thời gian va chạm là 0,05s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của quả bóng.
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Động lượng lúc đầu của quả bóng là 0,4 kg.m/s |
Đ |
|
|
b |
Động lượng lúc sau của quả bóng là -0,6 kg.m/s |
|
S |
|
c |
Độ biến thiên động lượng của quả bóng là -1 kg.m/s. |
|
S |
|
d |
Vách đá tác dụng vào quả cầu một lực bằng 16N. |
Đ |
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Cho các phát biểu sau:
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Trong quá trình ô tô chuyển động thẳng đều, động lượng của ô tô được bảo toàn. |
Đ |
|
|
b |
Vận động viên dậm đà để nhảy liên quan đến định luật bảo toàn động lượng. |
|
S |
|
c |
Định luật bảo toàn động lượng tương đương với định luật III Newton. |
Đ |
|
|
d |
Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát, động lượng của vật được bảo toàn. |
|
S |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.