Nick and Charlie are talking about their plan:
Nick: Do you want to see a movie _____ Wednesday night?
Charlie: I’d love to, but I have French class _____ 6 p.m. Can we meet after that?
Nick: Sure! Let’s meet _____ 8 p.m.
Nick and Charlie are talking about their plan:
Nick: Do you want to see a movie _____ Wednesday night?
Charlie: I’d love to, but I have French class _____ 6 p.m. Can we meet after that?
Nick: Sure! Let’s meet _____ 8 p.m.
A. in / on / at
Quảng cáo
Trả lời:
4. C
- Sau chỗ trống thứ nhất là “Wednesday night”, là buổi tối của ngày trong tuần. Nếu mốc thời gian liên quan tới một ngày, dùng “on” → “on Wednesday night”.
- Sau chỗ trống thứ hai là giờ cụ thể → dùng “until” để nói một hành động/trạng thái kéo dài đến một thời điểm cụ thể. → “until 6 p.m”.
- Sau chỗ trống thứ ba là giờ cụ thể → dùng “at” với giờ chính xác → “at 8 p.m”.
Dịch: Nick và Charlie đang bàn về kế hoạch của họ:
Nick: Cậu có muốn đi xem phim vào tối thứ Tư không?
Charlie: Tớ rất muốn, nhưng tớ có lớp tiếng Pháp đến 6 giờ tối. Chúng ta gặp nhau sau đó được không?
Nick: Được thôi! Gặp nhau lúc 8 giờ tối nhé.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
- Ngữ cảnh: Câu nói về nhiều phương tiện gây tắc đường nên phải dùng danh từ chỉ phương tiện nói chung.
- Cụm “lots of” đi cùng danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được → chọn “vehicles” là danh từ số nhiều chỉ phương tiên giao thông.
Dịch: Có rất nhiều phương tiện ở các thành phố lớn và chúng có thể gây ra tắc đường.
Lời giải
17. difference
- Từ gốc: different (adj): khác biệt, khác nhau
- Từ cần điền là chủ ngữ trong câu hỏi “What is the...” → sau “the” cần một danh từ chỉ sự khác nhau.
- Tính từ “different” → danh từ “difference” = sự khác biệt.
- Collocation: “the difference between A and B” = sự khác nhau giữa A và B.
Dịch: Sự khác biệt giữa trượt patin và trượt ván là gì?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Only employees are allowed to use this door.
B. You are not allowed to enter through this door.
C. The door is broken and cannot be opened.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. never
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. The students will be told when the sports hall is ready to use.
B. The students need to ask permission to use the sports hall.
C. The teachers can still use the sports hall.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

