Câu hỏi:

02/12/2025 222 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Gọi \(CP,\,\,BQ\) là các tia phân giác trong của tam giác \(ABC\) \(\left( {P \in AB,\,\,Q \in AC} \right)\). Gọi \(O\) là giao điểm của \(CP\)\(BQ\).

a) Chứng minh tam giác \(OBC\) là tam giác cân.

b) Chứng minh đường thẳng \(AO\) vuông góc với \(BC\).

c) Chứng minh \(CP = BQ\).

d) Tam giác \(APQ\) là tam giác gì? Vì sao?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\).

Mà \[BQ\] và \[CP\] lần lượt là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\,,\,\,\widehat {ACB}\) nên \(\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\).

Do đó tam giác \(OBC\) là tam giác cân.
b) Vì \(O\) là giao điểm của hai đường phân giác \(CP\) và \(BQ\) nên \[AO\] là đường phân giác của tam giác \(ABC\).

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \[AO\] là đường phân giác nên \[AO\] cũng là đường cao.

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). G (ảnh 1)

Do đó đường thẳng \[AO\] vuông góc với \(BC\).

c) Vì \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\); \(\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\) nên \(\widehat {ABQ} = \widehat {ACP}\).

Xét \[\Delta APC\] và \[\Delta AQP\] có

\(\widehat {PAQ}\) chung; \(AB = AC\) (vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)); \(\widehat {ABQ} = \widehat {ACP}\) (cmt)

Do đó \[\Delta APC = \Delta AQP\,\,{\rm{(g}}{\rm{.c}}{\rm{.g)}}\].

Suy ra \[CP = BQ\] (hai cạnh tương ứng).

d) Từ câu c: \[\Delta APC = \Delta AQP\] suy ra \(AP = AQ\) (hai cạnh tương ứng).

Do đó tam giác \(APQ\) là tam giác cân.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Tất cả các thẻ trong hộp đều ghi số nhỏ nhỏ hơn 25.

Do đó, xác suất của biến cố A là \[100\% \].

b) Tất cả các thẻ trong hộp đều ghi số tự nhiên hay không có thẻ nào ghi số thập phân.

Do đó, xác suất của biến cố B là \[0\% \].

c) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 19 thẻ ghi số nhỏ hơn 20 gồm \[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...\,;\,\,19} \right\}.\]

Do đó, xác suất của biến cố C là \[\frac{{19}}{{20}}\].

d) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 3 thẻ ghi số lớn hơn 17 gồm \[\left\{ {18\,;\,\,19\,;\,\,20} \right\}.\]

Do đó, xác suất của biến cố D là \[\frac{3}{{20}}\].

e) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 10 thẻ ghi số chẵn và 10 thẻ ghi số lẻ.

Do đó, xác suất của biến cố E là \[50\% \].

g) Trong 20 thẻ trong hộp có các số chia hết cho 4 là \[4\,;\,\,8\,;\,\,12\,;\,\,16\,;\,\,20\].

Xác suất số chia hết cho 4 là \[\frac{5}{{20}}\].

h) Các số nguyên tố trên thẻ là \[2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,13\,;\,\,17\,;\,\,19\];

Xác suất xuất hiện số nguyên tố là \[\frac{7}{{20}}\];

i) Các số chia 3 dư 2 là \[2\,;\,\,5\,;\,\,8\,;\,\,11\,;\,\,14\,;\,\,17\,;\,\,20\];

Xác suất xuất hiện là \[\frac{7}{{20}}\].

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Dữ liệu là số: Số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.

    Dữ liệu không là số: Hoạt động đá bóng, cầu lông bơi.

b) Số học sinh lớp 7E là: \(15 + 1 + 3 + 8 + 12 + 5 = 44\) (học sinh).