Many organizations are working tirelessly to close the gender gap, (21) __________, advocating for policy changes, and providing women with the resources to succeed in their careers.
Câu hỏi trong đề: Bộ 3 đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 11 năm 2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Xét mệnh đề trước chỗ trống: “Many organizations are working tirelessly to close the gender gap” (Nhiều tổ chức đang làm việc không mệt mỏi để thu hẹp khoảng cách giới) – Đây là mệnh đề S + V đầy đủ, là mệnh đề chính của câu.
- Xét các đáp án:
A. in which included offering mentorship programs: sai, “in which” được dùng giống như trạng từ quan hệ “when” hoặc “where”, nhưng trong mệnh đề chính không có trạng ngữ chỉ thời gian/ địa điểm nào cần làm rõ.
B. which includes offering mentorship programs: đúng, đại từ quan hệ “which” luôn dùng trong mệnh đề quan hệ nối tiếp, bổ sung ý nghĩa cho cả mệnh đề chính và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.
C. whose have included offering mentorship programs: sai ngữ pháp, “whose” luôn đi kèm một danh từ theo sau nó. Hơn nữa, câu văn không có chủ thể nào cần làm rõ quan hệ sở hữu.
D. what include offering mentorship programs: sai, “what” không phải là đại từ quan hệ.
Dịch: Nhiều tổ chức đang làm việc không mệt mỏi để thu hẹp khoảng cách giới, bao gồm đưa ra chương trình cố vấn, vận động thay đổi chính sách và cung cấp cho phụ nữ tài nguyên để thành công trong sự nghiệp.
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Hóa học 11 dùng cho cả 3 bộ sách Kết nối, Cánh diều, Chân trời sáng tạo VietJack - Sách 2025 ( 58.000₫ )
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 11 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k8 ( 45.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. storyteller: người kể chuyện, là một danh từ chỉ người
B. telling story: kể chuyện, là động từ chia V-ing đi kèm tân ngữ
C. storytelling: việc kể chuyện, là danh động từ
D. teller of a story: người kể một câu chuyện, là một cụm danh từ
- Ta có quy tắc đứng sau giới từ luôn là danh từ hoặc danh động từ ® loại B
- Ngữ cảnh: “Do you have a passion for…” (Bạn có đam mê …) ® cần một danh từ chỉ vật hoặc danh động từ ® loại A, D
Dịch: Bạn có đam mê kể chuyện?
Chọn C.
Lời giải
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. David: Hey, Sarah! You’ve been traveling a lot lately, right?
c. Sarah: Hi, David! Yes, I just got back from Europe.
b. David: That's amazing! How was the experience?
Dịch:
a. David: Này, Sarah! Gần đây bạn đi du lịch khá nhiều, phải không?
c. Sarah: Chào bạn, David! Đúng vật, mình vừa trở về từ châu Âu.
b. David: Điều đó thật tuyệt! Trải nghiệm ở đó thế nào?
Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
(18) __________ and are actively participating in sectors such as politics, education, and business.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.