Câu hỏi:

15/12/2025 192 Lưu

Khi thực hiện khảo sát dao động của con lắc đơn, một học sinh đo được kết quả vào biểu diễn trên đồ thị hình vẽ. Tuy nhiên, do sơ suất nên lại không kí hiệu các đại lượng lên trên trục tọa độ. Hãy xác định các đại lượng trên trục Ox và Oy.

Khi thực hiện khảo sát dao động của con lắc đơn, một học sinh đo được kết quả vào biểu diễn trên đồ thị hình vẽ. (ảnh 1)

A. Trục Ox là chiều dài con lắc, Oy là bình phương chu kì dao động.
B. Trục Ox là chiều dài con lắc, Oy là chu kì dao động.
C. Trục Ox là khối lượng con lắc, Oy là bình phương chu kì dao động.
D. Trục Ox là khối lượng con lắc, Oy là chu kì dao động.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính chu kì của con lắc đơn: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \]

Lời giải

Ta có mối liên hệ trong dao động của con lắc đơn về chiều dài và chu kì dao động của con lắc như sau: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \]

\( \Leftrightarrow {T^2} = 4{\pi ^2}\frac{l}{g}\) (1)

\( \Rightarrow {T^2}\~l\)

Hay ta thấy (1) có sự tương đồng với hàm số: y = ax

Từ đó ta kết lụân được rằng: Ox là chiều dài con lắc, Oy là bình phương chu kì dao động.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 34

Đáp án đúng là "34"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính lực điện.

Vận dụng kiến thức động lực học để xác định các lực tác dụng.

Áp dụng công thức tính quãng đường.

Lời giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của (e), bỏ qua tác dụng của trọng lực nên:

\( - {F_d} = m{a_1} \Leftrightarrow  - |q|E = m{a_1} \Leftrightarrow  - \frac{{|q|U}}{{md}} =  - 1,{6.10^{14}}\,\,\left( {\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)

Quãng đường (e) đi được kể từ t = 0 đến khi dừng lại lần đầu tiên là: \({s_1} =  - \frac{{v_0^2}}{{2{a_1}}} = 3,{2.10^{ - 2}}\,(\;{\rm{m}})\)

Thời gian chuyển động của (e ) ứng với quãng đường s1 là: \({t_1} = \frac{{ - {v_0}}}{{{a_1}}} = {20.10^{ - 9}}(s)\)

Sau khi dừng lại, (e ) sẽ chuyển động nhanh dần đều ngược chiều đường sức với gia tốc:

\({a_2} =  - {a_1} = 1,{6.10^{14}}\,\,\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)

khoảng thời gian chuyển động còn lại là: \({t_2} = t - {t_1} = {5.10^{ - 9}}(\;{\rm{s}})\)

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian t2 là: \(\frac{{{a_2}.t_2^2}}{2} = {2.10^{ - 3}}\;{\rm{m}}\)

Tổng quãng đường mà (e) đi được là: \(S = {s_1} + {s_2} = 3,{4.10^{ - 2}}(\;{\rm{m}}) = 3,4(\;{\rm{cm}}) = 34\;{\rm{mm}}\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Số điểm cực trị của \(y = |f(x)| = \) Số điểm cực trị của \(y = f(x) + \) Số nghiệm bội lẻ của \(f(x) = 0\).

Lời giải

Xét \(g(x) = f(x) - \frac{{{x^2}}}{2} \Rightarrow {g^\prime }(x) = {f^\prime }(x) - x\).

Cho hàm số f(x)  liên tục và có đạo hàm trên R . Biết f(0) > 0. Đồ thị hàm số y = {f^(x) như hình vẽ: (ảnh 2)

Từ đồ thị ta thấy: \({g^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\\{x = - 1}\end{array}} \right.\)

Vì hệ số cao nhất của \(f(x)\) nhỏ hơn 0 nên hệ số cao nhất của \(g(x)\) cùng nhỏ hơn 0. Ta có bảng biến thiên:

Cho hàm số f(x)  liên tục và có đạo hàm trên R . Biết f(0) > 0. Đồ thị hàm số y = {f^(x) như hình vẽ: (ảnh 3)

\( \Rightarrow g(x) = 0\) luôn có đúng 2 nghiệm bội lé.

Số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {f(x) - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|\) là 5 .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng qua vị trí cân bằng cùng chiều.
B. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng qua cùng vị trí.
C. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng lệch xa nhất khỏi vĩ trí cân bằng.
D. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng cùng tốc độ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP