Câu hỏi:

15/12/2025 173 Lưu

Để kéo một vật có khối lượng 80kg lên xe oto tải, ngưởi ta dùng tấm ván dài 2,5m, đặt nghiêng 300 so với mặt đất phẳng ngang, làm cầu nối với sàn xe. Biết rằng tấm ván song song với lực kéo và có hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,02. Lấy g=10m/s2. Công của lực kéo trong trường hợp kéo vật chuyển động thẳng đều là A1 và kéo vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với độ lớn gia tốc 1,5m/s2 là A2. Giá trị của A1 + A2 gần nhất với giá trị nào sau đây?

  

A. 1987J       
B. 1369J        
C. 2370J     
D. 2334J

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác định các lực tác dụng lên hệ vật.

Áp dụng định luật II Newton.

Công thức tính công: A=Fs

Lời giải

Ta có hình vẽ biểu diễn:

Để kéo một vật có khối lượng 80kg lên xe oto tải, ngưởi ta dùng tấm ván dài 2,5m (ảnh 1)

Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

Theo định luật II Newton ta có: \(\vec F + \overrightarrow {{F_{ms}}} + \vec P + \vec N = m\vec a\)

Chiếu lên chiều dương ta có: \(F - {F_{ms}} - P\sin \alpha = ma\)

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow F - mg\sin \alpha - \mu mg\cos \alpha = ma\\ \Leftrightarrow F = ma + mg\sin \alpha + \mu mg\cos \alpha \\ \Rightarrow F = (a + g\sin \alpha + \mu g\cos \alpha )m\end{array}\]

Ta lại có: A=Fs

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A_1} = {F_1}s = \left( {{a_1} + g\sin \alpha + \mu g\cos \alpha } \right)ms}\\{{A_2} = {F_2}s = \left( {{a_2} + g\sin \alpha + \mu g\cos \alpha } \right)ms}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A_1} = 1034,64J}\\{{A_2} = 1334,64J}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow {A_1} + {A_2} = 2369.28J\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: \({v^2} - v_0^2 = 2as\)

Sử dụng kết hợp định luật II và III Newton.

Lời giải

Sau khi 2 vật rời nhau và giao tốc cùng như nhau nên ta có gia tốc chuyển động của hai vật là:

\(a = \frac{{0 - v_1^2}}{{2{s_1}}} = \frac{{0 - v_2^2}}{{2{s_2}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \sqrt {\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}}} \)

Áp dụng định luật III Newton ta có: \(\overrightarrow {{F_{21}}} = - \overrightarrow {{F_{12}}} \Rightarrow {m_1}{a_1} = {m_2}{a_2}\)

\( \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{a_2}}}{{{a_1}}} = \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}}} \)

\( \Rightarrow \frac{{{s_1}}}{{{s_2}}} = {\left( {\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

Lời giải

(1) 34

Đáp án đúng là "34"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính lực điện.

Vận dụng kiến thức động lực học để xác định các lực tác dụng.

Áp dụng công thức tính quãng đường.

Lời giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của (e), bỏ qua tác dụng của trọng lực nên:

\( - {F_d} = m{a_1} \Leftrightarrow  - |q|E = m{a_1} \Leftrightarrow  - \frac{{|q|U}}{{md}} =  - 1,{6.10^{14}}\,\,\left( {\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)

Quãng đường (e) đi được kể từ t = 0 đến khi dừng lại lần đầu tiên là: \({s_1} =  - \frac{{v_0^2}}{{2{a_1}}} = 3,{2.10^{ - 2}}\,(\;{\rm{m}})\)

Thời gian chuyển động của (e ) ứng với quãng đường s1 là: \({t_1} = \frac{{ - {v_0}}}{{{a_1}}} = {20.10^{ - 9}}(s)\)

Sau khi dừng lại, (e ) sẽ chuyển động nhanh dần đều ngược chiều đường sức với gia tốc:

\({a_2} =  - {a_1} = 1,{6.10^{14}}\,\,\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)

khoảng thời gian chuyển động còn lại là: \({t_2} = t - {t_1} = {5.10^{ - 9}}(\;{\rm{s}})\)

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian t2 là: \(\frac{{{a_2}.t_2^2}}{2} = {2.10^{ - 3}}\;{\rm{m}}\)

Tổng quãng đường mà (e) đi được là: \(S = {s_1} + {s_2} = 3,{4.10^{ - 2}}(\;{\rm{m}}) = 3,4(\;{\rm{cm}}) = 34\;{\rm{mm}}\)

Câu 3

A. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng qua vị trí cân bằng cùng chiều.
B. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng qua cùng vị trí.
C. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng lệch xa nhất khỏi vĩ trí cân bằng.
D. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng cùng tốc độ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

 A. wonder    
B. wondering    
C. to wonder
D. wondered

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP