Câu hỏi:

15/12/2025 92 Lưu

Thực hiện giao thoa Young với hai bức xạ λ1 = 0,4μm; λ2 = 0,5μm. Biết khoảng cách giữa hai khe sáng là 2mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn M là D = 2m. Khoảng cách từ vân tối thứ 3 của bức xạ λ1 và vân sáng thứ 5 của bức xạ λ2 ở cùng một phía so với vân trung tâm là bao nhiêu mm? (viết dưới dạng phân số a/b)

Đáp án:  ____

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 3/2

Đáp án đúng là "3/2"

Phương pháp giải

Xác định khoảng vân: \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\)

Áp dụng công thức xác định vị trí vân sáng và tối:

\({x_s} = ki;{x_t} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)i\)

Lời giải

Khoảng vân của từng bức xạ trên trên là:

\({i_1} = \frac{{{\lambda _1}D}}{a} = \frac{{0,{{4.10}^{ - 6}}.2}}{{{{2.10}^{ - 3}}}} = {4.10^{ - 4}}(\;{\rm{m}})\)

\({i_2} = \frac{{{\lambda _2}D}}{a} = \frac{{0,{{5.10}^{ - 6}}.2}}{{{{2.10}^{ - 3}}}} = {5.10^{ - 4}}(\;{\rm{m}})\)

Vị trí vân tối thứ 3: \({x_{t3}} = 2,5{i_1} = 2,{5.4.10^{ - 4}} = {10^{ - 3}}(\;{\rm{m}}) = 1(\;{\rm{mm}})\)

Vị trí vân sáng bậc 5: \({x_{s5}} = 5{i_2} = {5.5.10^{ - 4}} = 2,{5.10^{ - 3}}(\;{\rm{m}}) = 2,5(\;{\rm{mm}})\)

Khoảng cách từ vân tối thứ 3 của bức xạ λ1 và vân sáng thứ 5 của bức xạ λ2 ở cùng một phía so với vân trung tâm là : \(\Delta x = {x_{s5}} - {x_{t3}} = 2,5 - 1 = \frac{3}{2}(\;{\rm{mm}})\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: \({v^2} - v_0^2 = 2as\)

Sử dụng kết hợp định luật II và III Newton.

Lời giải

Sau khi 2 vật rời nhau và giao tốc cùng như nhau nên ta có gia tốc chuyển động của hai vật là:

\(a = \frac{{0 - v_1^2}}{{2{s_1}}} = \frac{{0 - v_2^2}}{{2{s_2}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \sqrt {\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}}} \)

Áp dụng định luật III Newton ta có: \(\overrightarrow {{F_{21}}} = - \overrightarrow {{F_{12}}} \Rightarrow {m_1}{a_1} = {m_2}{a_2}\)

\( \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{a_2}}}{{{a_1}}} = \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}}} \)

\( \Rightarrow \frac{{{s_1}}}{{{s_2}}} = {\left( {\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

Câu 2

A. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng qua vị trí cân bằng cùng chiều.
B. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng qua cùng vị trí.
C. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng lệch xa nhất khỏi vĩ trí cân bằng.
D. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng cùng tốc độ.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về dao động điều hòa.

Lời giải

Ta có: Chu kỳ dao động là thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần từ vị trí này qua vị trí cân bằng và trở lại vị trí ban đầu.

Khi chiếc võng đung đưa, nó sẽ đi qua vị trí cân bằng ở một hướng, sau đó đi qua vị trí cân bằng ở hướng ngược lại, và thời gian giữa hai lần đi qua vị trí cân bằng ở cùng một hướng chính là chu kỳ dao động của chiếc võng.

Câu 3

 A. wonder    
B. wondering    
C. to wonder
D. wondered

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP