Có hai con lắc lò xo giống nhau đều có khối lượng vật nhỏ là m. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng và π2 ≈ 10. X1, X2 lần lượt là đồ thị ly độ theo thời gian của con lắc thứ nhất và thứ hai như hình vẽ. Tại thời điểm t con lắc thứ nhất có động năng 0,06J và con lắc thứ hai có thế năng 0,005J .Giá trị của khối lượng m(g) là
Đáp án: ____
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "400"
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ
Sử dụng công thức tính tần số góc: \(\omega = \frac{{2\pi }}{T}\)
Sử dụng công thức tính năng lượng của con lắc
Lời giải
Đồ thị cho ta hai dao động cùng pha cùng tần số, nhưng biên độ khác nhau \({A_1} = 10\;{\rm{cm}};{A_2} = 5\;{\rm{cm}}\)
Ta có tần số góc: \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{1} = 2\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)
Hai dao động cùng pha cùng tần số nên: \(\cos (\omega t + \varphi ) = \frac{{{x_1}}}{{{A_1}}} = \frac{{{x_2}}}{{{A_2}}}\)
có \({A_1} = 2{A_2} \Rightarrow {x_1} = 2{x_2}\)
Thế năng tại t của:
+ con lắc thứ nhất có thế năng: \({{\rm{W}}_{t1}} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}x_1^2\)
+ con lắc thứ hai có thế năng: \({{\rm{W}}_{t2}} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}x_2^2\)
Do \({x_1} = 2{x_2} \Rightarrow \;{{\rm{W}}_{t1}} = 4{W_{t2}} = 4.0,005 = 0,02J\)
Cơ năng của con lắc 1 là: \({{\rm{W}}_1} = {{\rm{W}}_{d1}} + {{\rm{W}}_{t1}} = 0,02 + 0,06 = 0,08J\)
Mặt khác ta có: \({{\rm{W}}_1} = {{\rm{W}}_{t1\max }} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}A_1^2\)
\( \Rightarrow m = \frac{{2{W_1}}}{{{\omega ^2}A_1^2}} = \frac{{2.0,08}}{{{{(2\pi )}^2}{{.0.1}^2}}} = 0,4\;{\rm{kg}} = 400\;{\rm{g}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \({v^2} - v_0^2 = 2as\)
Sử dụng kết hợp định luật II và III Newton.
Lời giải
Sau khi 2 vật rời nhau và giao tốc cùng như nhau nên ta có gia tốc chuyển động của hai vật là:
\(a = \frac{{0 - v_1^2}}{{2{s_1}}} = \frac{{0 - v_2^2}}{{2{s_2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \sqrt {\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}}} \)
Áp dụng định luật III Newton ta có: \(\overrightarrow {{F_{21}}} = - \overrightarrow {{F_{12}}} \Rightarrow {m_1}{a_1} = {m_2}{a_2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{a_2}}}{{{a_1}}} = \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}}} \)
\( \Rightarrow \frac{{{s_1}}}{{{s_2}}} = {\left( {\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về dao động điều hòa.
Lời giải
Ta có: Chu kỳ dao động là thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần từ vị trí này qua vị trí cân bằng và trở lại vị trí ban đầu.
Khi chiếc võng đung đưa, nó sẽ đi qua vị trí cân bằng ở một hướng, sau đó đi qua vị trí cân bằng ở hướng ngược lại, và thời gian giữa hai lần đi qua vị trí cân bằng ở cùng một hướng chính là chu kỳ dao động của chiếc võng.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

