Câu hỏi:

15/12/2025 79 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

He lacked commitment to the job. He wasn't considered for promotion.

A. But for his lack of commitment to the job, he would have been considered for promotion.
B. Suppose that he lacked commitment to the job, he wouldn't be considered for promotion.
C. If it had not been for his lack of commitment to the job, he would be considered for promotion.
D. Without his commitment to the job, he would be considered for promotion.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Các từ thay thế cho ‘if’

Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành

Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành

Các từ thay thế cho ‘if’

Lời giải

Câu điều kiện loại 3: If + S + had + P2, S + would/ could/ might + have + P2

Các cách viết thay thế cho If trong câu điều kiện loại 3:

- But for + cụm danh từ, S + would/ could/ might + have + P2: Nếu không phải vì …

- Suppose that + S + V, …: giả định là …

- If it had not been for + cụm danh từ, S + would/ could/ might + have + P2: Nếu không phải vì …

- Without + cụm danh từ, …: Nếu không phải vì …

Tạm dịch: Anh ta thiếu sự tận tâm với công việc. Anh ta không được xét thăng chức.

A. Nếu không phải do thiếu sự tận tâm với công việc, thì anh ấy đã được xét thăng chức. => đúng nghĩa

B. Giả định là anh ta thiếu sự tận tâm với công việc, anh ta sẽ không được xem xét để thăng chức. => sai nghĩa

C. sai ngữ pháp: would be considered => would have been considered

D. sai ngữ pháp: would be considered => would have been considered

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: \({v^2} - v_0^2 = 2as\)

Sử dụng kết hợp định luật II và III Newton.

Lời giải

Sau khi 2 vật rời nhau và giao tốc cùng như nhau nên ta có gia tốc chuyển động của hai vật là:

\(a = \frac{{0 - v_1^2}}{{2{s_1}}} = \frac{{0 - v_2^2}}{{2{s_2}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \sqrt {\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}}} \)

Áp dụng định luật III Newton ta có: \(\overrightarrow {{F_{21}}} = - \overrightarrow {{F_{12}}} \Rightarrow {m_1}{a_1} = {m_2}{a_2}\)

\( \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{a_2}}}{{{a_1}}} = \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}}} \)

\( \Rightarrow \frac{{{s_1}}}{{{s_2}}} = {\left( {\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

Câu 2

A. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng qua vị trí cân bằng cùng chiều.
B. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng qua cùng vị trí.
C. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng lệch xa nhất khỏi vĩ trí cân bằng.
D. giữa hai lần liên tiếp chiếc võng cùng tốc độ.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về dao động điều hòa.

Lời giải

Ta có: Chu kỳ dao động là thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần từ vị trí này qua vị trí cân bằng và trở lại vị trí ban đầu.

Khi chiếc võng đung đưa, nó sẽ đi qua vị trí cân bằng ở một hướng, sau đó đi qua vị trí cân bằng ở hướng ngược lại, và thời gian giữa hai lần đi qua vị trí cân bằng ở cùng một hướng chính là chu kỳ dao động của chiếc võng.

Câu 3

 A. wonder    
B. wondering    
C. to wonder
D. wondered

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP