Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy, mặt phẳng \((SAB)\) vuông góc với mặt phẳng \((SBC)\), góc giữa hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) là \({60^\circ },SB = a\sqrt 2 ,\widehat {BSC} = {45^\circ }\). Thể tích khối chóp S.ABC theo \(a\) là
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy, mặt phẳng \((SAB)\) vuông góc với mặt phẳng \((SBC)\), góc giữa hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) là \({60^\circ },SB = a\sqrt 2 ,\widehat {BSC} = {45^\circ }\). Thể tích khối chóp S.ABC theo \(a\) là
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính thể tích khối chóp.
Lời giải

Thể tích khối chóp \(V = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABC}}\). Kẻ \(AH \bot SB\) suy ra \(AH \bot (SBC)\).
Do \(BC \bot SA\) và \(BC \bot AH\) nên \(BC \bot (SAB)\), do đó tam giác ABC vuông tại \(B\).
Kẻ \(BI \bot AC \Rightarrow BI \bot SC\) và kẻ \(BK \bot SC \Rightarrow SC \bot (BIK)\)
Do đó góc giữa hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) là \(\widehat {BKI} = {60^\circ }\).
Do \(\widehat {BSC} = {45^\circ }\) nên \(SB = BC = a\sqrt 2 \) và \(K\) là trung điểm của SC nên \(BK = \frac{{SB\sqrt 2 }}{2} = a\).
Trong tam giác vuông BIK có \(BI = BK.\sin {60^\circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Trong tam giác vuông ABC có \(\frac{1}{{B{I^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}} \Rightarrow AB = \frac{{BI.BC}}{{\sqrt {B{C^2} - B{I^2}} }} = \frac{{a\sqrt {30} }}{5}\)
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = \frac{{{a^2}\sqrt {15} }}{2};SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
Vậy \(V = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{{15}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
+ Tính ab/ab -> ab = ?
+ Tính f khi biết ab
=> Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại
Ruồi giấm đực không có HVG
Lời giải
Ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ:
\(A - bb{X^D}{X^ - } = 10,25\% \Rightarrow A - bb = \frac{{0,1025}}{{0,5{X^D}{X^ - }}} = 0,205\)
\( \Rightarrow \frac{{ab}}{{ab}} = 0,045 \to \underline {ab} \)♀\( = 0,09 = \frac{f}{2}\)(vì bên đực không có HVG nên cho ab = 0,5)
⇒ tần số HVG = 18% ⇒ A−B− = 0,545
I đúng, số kiểu gene tối đa: 7 × 4 = 28; số kiểu hình = 4 × 3= 12.
II sai, tần số HVG = 18%.
III sai, A-B-XDY = 0,545 0,25 XDY = 0,13625.
IV đúng, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene:
(0,41Ab + 0,41aB) × (0,5AB + 0,5ab) × 0,25XDXD + (0,09AB × 0,5AB + 0,09ab × 0,5ab) × 0,25XDXd = 0,2275
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
Lời giải
Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:
\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
