khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/12/2025 886 Lưu

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh SA, BC, CD. Gọi I, J lần lượt là giao điểm của NP với AB, AD. Kéo dài MI cắt SB tại \(E\), kéo dài MJ cắt SD tại \(E\). Gọi \(k = \frac{{EF}}{{IJ}}\), giá trị của \(k\) là?

 

A. \(k = \frac{2}{3}\)     
B. \(k = \frac{1}{9}\)    
C. \(k = \frac{1}{3}\) 
D. \(k = \frac{2}{9}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Chứng minh: ΔBNIΔCNP để suy ra tỉ lệ bằng nhau. Áp dụng định lý Menelaus

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh SA, BC, CD  (ảnh 1)

Vì N, P lần lượt là trung điểm \(BC,CD \Rightarrow NP\) là đường trung bình của tam giác BCD

 hay

Xét \(\Delta BNI\)\(\Delta CNP\) có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\widehat {IBN} = \widehat {NCP}}\\{\widehat {BNI} = \widehat {CNP}}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \Delta BNI\~\Delta CNP(g - g)\)

\( \Rightarrow \frac{{BN}}{{CN}} = \frac{{NI}}{{NP}} = \frac{{BI}}{{CP}} = 1\) (Vì N là trung điểm BC)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{NI = NP}\\{BI = CP}\end{array} \Rightarrow BI = \frac{1}{2}AB} \right.\) hay \(IB = \frac{1}{3}AI\)

Áp dụng định lý Menelaus trong \(\Delta SAB\) ta có: \(\frac{{MS}}{{MA}}.\frac{{IA}}{{IB}}.\frac{{EB}}{{ES}} = 1\)

\( \Rightarrow \frac{{IA}}{{IB}}.\frac{{EB}}{{ES}} = 1\)

\(IB = \frac{1}{3}AI \Rightarrow 3.\frac{{EB}}{{ES}} = 1 \Rightarrow \frac{{EB}}{{ES}} = \frac{1}{3}\)

Chứng minh tương tự ta có \(\frac{{FD}}{{FS}} = \frac{1}{3}\)

Xét tam giác SBD có \(:\frac{{EB}}{{ES}} = \frac{{FD}}{{FS}} = \frac{1}{3}\)

Theo định lý Thales và \(EF = \frac{1}{3}BD\)

Xét \(\Delta AIJ\)

\( \Rightarrow BD = \frac{2}{3}IJ\)

Vậy \(EF = \frac{1}{3}.\frac{2}{3}IJ = \frac{2}{9}IJ\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)

Lời giải

Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:

\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)

\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt

Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

Lời giải

Diện tích tiếp xúc của từng cặp chất lỏng trong bài toàn là như nhau

Vậy nhiệt lượng truyền qua giữa chúng tỉ lệ với hiệu nhiệt độ với cùng một hệ số tỉ lệ là k

Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 2 là Q12 = k(t1− t2)

Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q13 = k(t1 −t3)

Ngăn 2 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q23 = k(t2 − t3)

Phương trình cân bằng nhiệt:

Ngăn 1 có \({Q_{12}} + {Q_{13}} = 2mc\Delta {t_1} \Rightarrow k\left( {2{t_2} - {t_2} - {t_3}} \right) = 2mc\Delta {t_1}\)

Ngăn 2 có \({Q_{12}} - {Q_{13}} = mc\Delta {t_2} \Rightarrow k\left( {{t_1} - 2{t_2} + {t_3}} \right) = mc\Delta {t_2}\)

Ngăn 3 có \({Q_{13}} + {Q_{23}} = mc\Delta {t_3} \Rightarrow k\left( {{t_1} + {t_2} - 2{t_3}} \right) = mc\Delta {t_3}\)

\( \Rightarrow \frac{{2{t_1} - {t_2} - {t_3}}}{{2\Delta {t_1}}} = \frac{{{t_1} - 2{t_2} + {t_3}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{{t_1} + {t_2} - 2{t_3}}}{{\Delta {t_3}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{2.65 - 35 - 20}}{{2.1}} = \frac{{65 - 2.35 + 20}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{65 + 35 - 2.20}}{{\Delta {t_3}}}\)

\[ \Rightarrow \Delta {t_2} = 0,{4^0}C\]\[\Delta {t_3} = 1,{6^0}C\].

Câu 5

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt.
B. Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.
C. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
D. Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP