Câu hỏi:

19/12/2025 986 Lưu

Muốn đo chiều cao của một tòa nhà, người ta lấy hai điểm \(A,B\) trên mặt đất cách nhau 10 m cùng thẳng hàng với chân \(C\) của tòa nhà để đặt hai giác kế. Chân của hai giác kế có cùng chiều cao là 1 m. Gọi \(D\) là đỉnh tòa nhà và hai điểm \({A_1},{B_1}\) cùng thẳng hàng với \({C_1}\) thuộc đường cao \(CD\) của tòa nhà. Người ta đo được \(\widehat {D{A_1}{C_1}} = {48^ \circ },\,\,\widehat {D{B_1}{C_1}} = {36^ \circ }\). Tính chiều cao \(CD\) của tòa nhà.

Muốn đo chiều cao của một tòa nhà, người ta lấy hai điểm A,B  (ảnh 1)

   

 

A. \(CD \approx 25,77\;{\rm{m}}\).  
B. \(CD \approx 23,08\;{\rm{m}}\).  
C. \(CD \approx 24,84\;{\rm{m}}\).            
D. \(CD \approx 26,21\;{\rm{m}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

\(CD \approx 26,21\;{\rm{m}}\)

Giải thích

Xét \({\rm{\Delta }}D{A_1}{B_1}\)\(\widehat {D{A_1}{C_1}}\) là góc ngoài \( \Rightarrow \widehat {D{B_1}{A_1}} + \widehat {{A_1}D{B_1}} = \widehat {D{A_1}{C_1}} \Leftrightarrow \widehat {{A_1}D{B_1}} = {48^ \circ } - {36^ \circ } = {12^ \circ }\).

Áp dụng định lí sin cho \({\rm{\Delta }}{A_1}D{B_1}\), ta có:

\[\frac{{{A_1}D}}{{\sin D{B_1}{A_1}}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{\sin {A_1}D{B_1}}} \Leftrightarrow {A_1}D = \frac{{{A_1}{B_1}\sin D{B_1}{A_1}}}{{\sin {A_1}D{B_1}}} = \frac{{12.\sin {{36}^\circ }}}{{\sin {{12}^\circ }}} \approx 33,93\,\,({\rm{m}}).\]

Xét \(\Delta D{A_1}{C_1}\) vuông tại \({C_1}\):

Ta có: \(CD = C{C_1} + \dot D{C_1} \approx 1 + 25,21 = 26,21\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Vậy chiều cao của tòa nhà là \(CD \approx 26,21{\rm{\;m}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án A

\(\frac{{8a}}{9}\)

Giải thích

Cho khối chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B,BA = a,BC = 2a,SA = 2a (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\,\,\left( 1 \right)\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B \Rightarrow BC \bot AB\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và \(\left( 2 \right) \Rightarrow BC//\left( {SAB} \right)\)

Trong \({\rm{mp}}\left( {SBC} \right)\) kẻ \(KH//BC\left( {H \in SB} \right)\)

\( \Rightarrow KH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {K,\left( {SAB} \right)} \right) = KH\)

Ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2}} = a\sqrt 5 \).

\(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} + 5{a^2}} = 3a\).

\(S{A^2} = SK.SC \Rightarrow SK = \frac{{S{A^2}}}{{SC}} = \frac{{4{a^2}}}{{3a}} = \frac{{4a}}{3}\).

\(KH//BC\) nên \(\frac{{KH}}{{BC}} = \frac{{SK}}{{SC}} \Rightarrow KH = \frac{{SK.BC}}{{SC}} = \frac{{\frac{4}{3}a.2a}}{{3a}} = \frac{8}{9}a\).

Lời giải

Đáp án B    

120

Giải thích

+ TH1: Lấy được một quả cầu ghi số chia hết cho 10; quả cầu còn lại ghi số không chia hết cho 10.

Số cách lấy một quả cầu ghi số chia hết cho 10 là \(C_3^1 = 3\) (Vì từ 1 đến 30 có ba số chia hết cho 10 là 10, 20, 30).

Số cách lấy được một quả cầu ghi số không chia hết cho 10 là \(C_{27}^1 = 27\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có số \(3.27 = 81\) (cách).

+ TH2: Chọn được một quả cầu ghi số chia hết cho 5, quả cầu còn lại ghi số chẵn và hai số này đều không chia hết cho 10.

Số cách chọn quả cầu ghi số chia hết cho 5 là \(C_3^1 = 3\) cách (Vì có 3 số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 10 là 5, 15, 25).

Số cách chọn quả cầu ghi số chẵn nhưng không chia hết cho 10 là \(C_{12}^1 = 12\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có \(3.12 = 36\) cách.

+ TH3: Chọn được hai quả cầu đều ghi số chia hết cho 10.

Số cách chọn là \(C_3^2 = 3\) cách.

Vậy ta có \(81 + 36 + 3 = 120\) (cách).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP