Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: −9
Các số nguyên thỏa mãn \( - 5,22 < x \le 3,04\) là: \( - 5;\;\, - 4;\;\, - 3;\;\, - 2;\;\, - 1;\;\,0;\;\,1;\;\,2;\;\,3.\)
Ta có: \(\left( { - 5} \right) + \left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2 + 3\)
\( = \left( { - 5} \right) + \left( { - 4} \right) + \left[ {\left( { - 3} \right) + 3} \right] + \left[ {\left( { - 2} \right) + 2} \right] + \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] + 0\)
\( = - 9.\)
Vậy tổng các số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán là \( - 9.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{4}{{10}} = 0,4.\) Vì \(0,4 < 0,5\) nên \(\frac{4}{{10}} < 0,5.\) Do đó, chọn đáp án B.
Lời giải
a) Đúng.
Ta có: \(\frac{{12}}{{25}} = \frac{{48}}{{100}} = 0,48.\) Vậy \(a = 0,48.\)
b) Sai.
Ta có: \( - 0,48\) là số đối của \(0,48.\) Vậy \(b = - 0,48.\)
c) Đúng.
Vì \(0,48 > - 0,48\) nên \(a > b.\)
d) Đúng.
Vì \(0,48 > 0,2 > - 0,48\) nên \(a > 0,2 > b.\)
Câu 3
A. Phần số nguyên của số thập phân được viết bên phải dấu phẩy.
B. Phần thập phân của số thập phân được viết bên trái dấu phẩy.
C. Số nguyên âm không là số thập phân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Có tử số là lũy thừa của 10.
B. Có mẫu số là lũy thừa của 100.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.