Câu hỏi:

29/12/2025 480 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hình chóp \[S.ABC\] có mặt bên \[\left( {SAB} \right)\] vuông góc với mặt đáy và tam giác \[SAB\] đều cạnh \[2a\]. Lấy \[H\] là trung điểm của \[AB\]. Biết tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] và cạnh \[AC = a\sqrt 3 \] . Khi đó:

a) \[SH \bot \left( {ABC} \right)\].
Đúng
Sai
b) \[\left( {SHC} \right) \bot \left( {SAC} \right)\].
Đúng
Sai
c) \[d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\] .
Đúng
Sai
d) Thể tích của khối chóp \[S.ABC\] bằng \[\frac{{{a^3}}}{6}\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B     \(\left| {\overrightarrow {AB}  + \ (ảnh 1)

a) [NB] Trong tam giác đều \[SAB\],\[SH\]là đường cao. Do đó \[SH \bot AB\]

Theo giả thiết mặt bên \[(SAB) \bot (ABC)\], \[(SAB) \cap (ABC) = AB\], \[SH \subset (SAB)\] nên \[SH \bot (ABC)\]

 a) đúng.

b) [TH] Giả sử \[\left( {SHC} \right) \bot \left( {SAC} \right)\].

Kẻ \[HK \bot SC\] tại \[K\]. Vì \[(SHC) \cap (SAC) = SC\] và \[HK \subset (SHC)\] nên \[HK \bot (SAC)\], suy ra \[HK \bot AC\].

Hơn nữa vì \[SH \bot (ABC)\] nên \[SH \bot AC\]. Suy ra \[AC \bot (SHC)\], suy ra \[AC \bot HC\]: điều này vô lý vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\].

 Vậy \[\left( {SHC} \right)\]không vuông góc với \[\left( {SAC} \right)\]

 b) sai

c) \[(SAB) \bot (ABC)\]nên\[d(C,(SAB)) = d(C,AB) = \frac{{AC.BC}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 .\sqrt {4{a^2} - 3{a^2}} }}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\]

 c) sai

d) Thể tích của khối chóp \[S.ABC\]là

\[V = \frac{1}{3}.{S_{\Delta ABC}}.SH = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}.CA.CB.\frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{2}\].

 d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \(15\)

Từ giả thiết, điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z - 1 = 0\);

Có \(MA = MB\), suy ra \(M\) thuộc mặt phẳng trung trực của \(AB\)là \(\left( Q \right):y + z = 0\);

Suy ra\(M\)thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

Ta tìm được đó là đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = t\\z =  - t\end{array} \right.\).

Tham số hóa \(M\left( {1 - 3t;t; - t} \right)\) thì \(\overrightarrow {AM} \left( { - 1 - 3t;t - 2; - t} \right);\overrightarrow {BM} \left( { - 1 - 3t;t; - t + 2} \right)\)

Suy ra \(\cos AMB = \frac{{\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} }}{{MA.MB}} = \frac{{{{\left( {1 + 3t} \right)}^2} + t\left( {t - 2} \right).2}}{{{{\left( {1 + 3t} \right)}^2} + {{\left( {t - 2} \right)}^2} + {t^2}}} = \frac{{11{t^2} + 2t + 1}}{{11{t^2} + 2t + 5}} = f\left( t \right)\)

Để góc \(AMB\) lớn nhất thì ta cần \[\cos AMB = f\left( t \right)\] nhỏ nhất.

Khảo sát hàm \(f\left( t \right)\)ta được \(f\left( t \right)\)nhỏ nhất khi và chỉ khi \(t =  - \frac{1}{{11}}\).

Suy ra \(M\left( {\frac{{14}}{{11}}; - \frac{1}{{11}};\frac{1}{{11}}} \right)\). Vậy \(S = 15\).

Câu 2

a) Tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\)\(x = 2\).
Đúng
Sai
b) Hàm số đồng biến trên \(\left( {0;2} \right)\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng \(y = x + 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\).
Đúng
Sai
d) Có 2024 giá trị nguyên của \(m \in \left[ {0;2025} \right]\) để đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại hai điểm phân biệt.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x - 2}} =  - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x - 2}} =  + \infty \)

Do đó, đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là \(x = 2\).

Vậy a) Đúng

b) Ta có \(y' = \frac{{{x^2} - 4x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\)

BBT

Vậy d) Sai (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).         

Vậy b) Sai

c) Ta có \(y = x + 1 + \frac{4}{{x - 2}}\) Þ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{4}{{x - 2}} = 0\)

Suy ra đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên \(y = x + 1\).

Vậy c) Đúng

d) Từ BBT, \(y = m\) cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại hai điểm phân biệt khi \(\left[ \begin{array}{l}m <  - 1\\m > 7\end{array} \right.\).

Với \(m\) nguyên và \(m \in \left[ {0;2025} \right]\) Þ \(m \in \left\{ {8;9;10;...;2025} \right\}\) Þ Có 2018 số.

Vậy d) Sai

Câu 3

a) Số dân của thị trấn vào đầu năm 1980 là 18 nghìn người.
Đúng
Sai
b) Số dân của thị trấn vào đầu năm 1995 là 23 nghìn người.
Đúng
Sai
c) Xem \(f\) là một hàm số xác định trên nửa khoảng \([0, + \infty )\). Vậy hàm số đồng biến trên \([0, + \infty )\).
Đúng
Sai
d) Đạo hàm của hàm số \(f\) biểu thị tốc độ tăng dân số của thị trấn (tính bằng nghìn người/năm). Vào năm 1998 thì tốc độ tăng dân số là \(0,125\) nghìn người/năm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \[( - 1;1)\].
Đúng
Sai
b) Hàm số có 2 điểm cực trị.
Đúng
Sai
c) Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x) + 2\] trên đoạn \[{\rm{[}}0;2]\] bằng 4.
Đúng
Sai
d) Có duy nhất một giá trị của tham số thực \[m\] sao cho giá trị lớn nhất của hàm số\[y = \left| {f(x) + m} \right|\] trên đoạn \[{\rm{[}}0;2]\] bằng 3.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(D = \left( { - \infty ;0} \right)\).    
B. \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).                           
C. \(D = \mathbb{R}\).    
D. \(D = \left[ {0; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\\{x = \frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\).              
B. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}}\\{x = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\).              
C. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{{18}} + k2\pi }\\{x = - \frac{\pi }{{18}} + k2\pi }\end{array}} \right.\).                         
D. \[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = \frac{{5\pi }}{6} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP