Câu hỏi:

30/12/2025 126 Lưu

ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele lặn trên nhiễm sắc thể thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giới tính, allele trội tương ứng quy định giới tính bình thường. Mỗi khi có mặt của 2 allele lặn này trong kiểu gene làm cho ruồi 2 nhiễm sắc thể giới tính X biểu hiện kiểu hình con đực, nhưng những con đực này bất thụ. Cũng loài này, tính trạng màu mắt (đỏ hoặc trắng) được quy định bởi một gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X gồm 2 allele trội lặn hoàn toàn.
Người ta tiến hành lai giữa một ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử về 2 cặp gene này với một ruồi đực mắt trắng dị hợp tử về gene gây chuyển đổi giới tính. Chúng sinh ra một số lượng lớn con lai F1. Cho các thể F1 tiếp tục giao phối với nhau. Theo thuyết, tỷ lệ ruồi đực mắt trắng F2 bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

40,6

ĐÁP ÁN: 40,6

Quy ước: allele quy định A: giới tính bình thường; allele a gây chuyển đổi giới tính.

Vậy kiểu gene: A-: quy định giới tính bình thường aa: chuyển đổi giới tính ở con cái có XX/ thường

Ở ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele lặn trên nhiễm sắc thể thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giới tính, allele trội tương ứng quy định giới tính bình thường.  (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tế bào cây lá xanh có lục lạp mang allele quy định enzyme xúc tác cho phản ứng tổng hợp tạo ra diệp lục bình thường.
Đúng
Sai
b)  Tế bào [1] và tế bào [3] phát triển thành cành thì có đủ 3 loại màu sắc lá [h], [k] và [m].
Đúng
Sai
c) Tế bào [2] phát triển hình thành cành thì sẽ có lá dạng [h].
Đúng
Sai
d)  Tế bào [4] phát triển hình thành cây thì có thể có những cành lá dạng [h], thể có những cành lá dạng [k], có thể có những cành lá dạng [m] hoặc có cả cây chỉ có lá dạng [h].
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a)  Đúng

b)  Sai: Tế bào [1] phát triển cành chỉ có màu lá [m].

c)  Đúng

d)  Sai: Tế bào [4] không thể tạo cây chỉ có lá dạng [h].

Lời giải

Chọn C

A.  Sai. Tế bào [X] trên cặp nhiễm sắc thể số 3 có 2 chiếc, còn các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường (có 1 chiếc) → giao tử (n + 1); tế bào [Y] trên cặp nhiễm sắc thể số 3 không có chiếc nào, còn các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường (có 1 chiếc) → giao tử (n - 1).

B.  Sai. Tối thiểu 1 loại giao tử tạo thành nếu tế bào giảm phân là tế bào sinh trứng.

C.  Đúng.

-  Xét hai cặp gene Aa và Bb (AB), hoán vị gene tạo ra 4 loại giao tử ( AB , Ab , aB , ab ).

-  Xét cặp gene Dd, giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử (D và d).

-  Xét cặp gene Ee, rối loạn phân li giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường tạo ra 2 loại giao tử (Ee và O).

→ Tổ hợp lại có thể thu một giao tử có kiểu gene  Ab dEe.

D.  Sai. Tại thời điểm [K], đã bắt đầu có sự khác biệt về bộ nhiễm sắc thể của tế bào [X] và tế bào [Y] → Hai tế bào [X] và [Y] đã bắt đầu độc lập nhau về bộ nhiễm sắc thể → bắt đầu kì cuối của quá trình giảm phân I.

Câu 4

A.  Tế bào II giao tử, các gene đều nằm trong nhân.
B.  Tế bào I là tế bào sinh dưỡng.
C.  Tế bào III đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.
D.  Gene A, B, C, D nằm trong nhân, gene E, G nằm trong tế bào chất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.  Sản phẩm mong muốn cuối cùng là tạo ra số lượng lớn plasmid ở vi khuẩn.
B.  Gene quy định insulin chỉ biểu hiện khi được chèn vào vùng nhân E.coli.
C.  Gene kháng kháng sinh tiêu diệt các tế bào không mang DNA tái tổ hợp.
D.  Môi trường chứa kháng sinh có vai trò phân lập các tế bào mang DNA tái tổ hợp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP