Câu hỏi:

30/12/2025 244 Lưu

ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele lặn trên nhiễm sắc thể thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giới tính, allele trội tương ứng quy định giới tính bình thường. Mỗi khi có mặt của 2 allele lặn này trong kiểu gene làm cho ruồi 2 nhiễm sắc thể giới tính X biểu hiện kiểu hình con đực, nhưng những con đực này bất thụ. Cũng loài này, tính trạng màu mắt (đỏ hoặc trắng) được quy định bởi một gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X gồm 2 allele trội lặn hoàn toàn.
Người ta tiến hành lai giữa một ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử về 2 cặp gene này với một ruồi đực mắt trắng dị hợp tử về gene gây chuyển đổi giới tính. Chúng sinh ra một số lượng lớn con lai F1. Cho các thể F1 tiếp tục giao phối với nhau. Theo thuyết, tỷ lệ ruồi đực mắt trắng F2 bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

40,6

ĐÁP ÁN: 40,6

Quy ước: allele quy định A: giới tính bình thường; allele a gây chuyển đổi giới tính.

Vậy kiểu gene: A-: quy định giới tính bình thường aa: chuyển đổi giới tính ở con cái có XX/ thường

Ở ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele lặn trên nhiễm sắc thể thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giới tính, allele trội tương ứng quy định giới tính bình thường.  (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tế bào cây lá xanh có lục lạp mang allele quy định enzyme xúc tác cho phản ứng tổng hợp tạo ra diệp lục bình thường.
Đúng
Sai
b)  Tế bào [1] và tế bào [3] phát triển thành cành thì có đủ 3 loại màu sắc lá [h], [k] và [m].
Đúng
Sai
c) Tế bào [2] phát triển hình thành cành thì sẽ có lá dạng [h].
Đúng
Sai
d)  Tế bào [4] phát triển hình thành cây thì có thể có những cành lá dạng [h], thể có những cành lá dạng [k], có thể có những cành lá dạng [m] hoặc có cả cây chỉ có lá dạng [h].
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a)  Đúng

b)  Sai: Tế bào [1] phát triển cành chỉ có màu lá [m].

c)  Đúng

d)  Sai: Tế bào [4] không thể tạo cây chỉ có lá dạng [h].

Câu 2

A.  Tế bào II giao tử, các gene đều nằm trong nhân.
B.  Tế bào I là tế bào sinh dưỡng.
C.  Tế bào III đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.
D.  Gene A, B, C, D nằm trong nhân, gene E, G nằm trong tế bào chất.

Lời giải

Hướng dẫn giải (Đáp án A)

Tế bào II có thể là giao tử, nhưng số lượng bản sao của gene E, G khác biệt nên 2 gene này nằm ngoài nhân.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.  Sản phẩm mong muốn cuối cùng là tạo ra số lượng lớn plasmid ở vi khuẩn.
B.  Gene quy định insulin chỉ biểu hiện khi được chèn vào vùng nhân E.coli.
C.  Gene kháng kháng sinh tiêu diệt các tế bào không mang DNA tái tổ hợp.
D.  Môi trường chứa kháng sinh có vai trò phân lập các tế bào mang DNA tái tổ hợp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a)  môi trường bổ sung lactose, operon lac của 3 chủng vi khuẩn thí nghiệm đều hoạt động.
Đúng
Sai
b)  Sự mặt và hoạt động chức năng của enzyme β-galactosidase làm khuẩn lạc màu trắng.
Đúng
Sai
c)  Chủng đột biến A có thể bị đột biến ở vùng khởi động của operon lac làm cho enzyme RNA polymerase không thể liên kết và phiên mã.
Đúng
Sai
d)  Chủng đột biến B thể bị đột biến gene điều hòa làm cho protein ức chế bị mất chức năng nên không liên kết được vào vùng vận hành của operon lac.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.  Thí nghiệm này được thiết kế để chứng minh nguyên tắc bổ sung của quá trình nhân đôi DNA.
B.  Tại thời điểm 40 phút, số phân tử DNA băng C bằng số phân tử DNA băng B.
C.  Sau 20 phút nuôi cấy, vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ DNA gồm các mạch chứa 14N.
D.  Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNA ở băng B thay đổi so với thời điểm 40 phút.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a)  Cả ba tính trạng trên đều tuân theo quy luật di truyền tương tác bổ sung.
Đúng
Sai
b)  Kiểu hình hoa đỏ, thân thấp, dài kiểu hình hoa vàng, thân thấp, bầu dục F2 số loại kiểu gene quy định bằng nhau.
Đúng
Sai
c)  Nếu không tính đến vai trò của bố, mẹ trong các phép lai, có tất cả 256 phép lai khi cho cây hoa vàng, thân cao, lá dài ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau.
Đúng
Sai
d)  Khi tiến hành cho giao phấn các cây hoa trắng, thân cao, tròn F2 với nhau thì thu được đời con kiểu hình hoa trắng, thân thấp, lá tròn chiếm 35/81.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP