Tại một trang trại nhân nuôi cá cảnh, người ta bố trí một hồ lớn để nuôi riêng một loài cá và sau 5 thế hệ đã tạo được quần thể có số lượng lớn cá thể. Ở loài cá này, tình trạng màu thân được quy định bởi một gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể thường: allele trội G quy định thân vàng, allele lặn g quy định thân đen. Sau mỗi lứa đẻ, cá con được nuôi riêng, các cá thể đều giao phối ngẫu nhiên, số lượng cá thể đủ lớn. Khi nhân nuôi đến thế hệ thứ 8, số lượng cá thể trong hồ bị giảm đột ngột do sự cố hỏng hệ thống lọc nước, làm nước bị ô nhiễm. Sau khi khắc phục sự cố, quần thể thế hệ kế tiếp theo được khôi phục từ các cá thể còn sống sót. Đến thế hệ thứ 15, cá thân đen chiếm tỉ lệ 16% trong quần thể. Nhưng do cá thân vàng được ưa thích, toàn bộ cá thân đen từ thế hệ thứ 16 bị loại khỏi hồ nuôi trước khi trưởng thành. Nhận định sau là đúng hay sai về sự di truyền của quần thể cá trên.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 5 !!
Quảng cáo
Trả lời:
a. sai. Vì quần thể cá mất cân bằng gián đoạn một số thế hệ, do cá chết do nhiễm và do loại bỏ cá màu
đen. nuôi.
b. sai. Vì sau khi loại cá đen, allele g chỉ giảm, tồn tại trong kiểu gene Gg.
c. đúng . f gg = 0,16 à fg = 0,4 à fGg = 2×0.6×0.4=0.48
d. đúng. Vì ở thế hệ thứ 16 thì tỉ lệ kiểu hình thân đen (gg) là: 16% nên tần số allele g là: √0,16 = 0,4
→ Tần số allele G là: 1 – 0,4 = 0,6.
→ Thành phần kiểu gene của quần thể có cấu trúc là: 0,36 GG : 0,48 Gg : 0,16 gg.
- Khi toàn bộ cá thân đen ở thế hệ thứ 16 bị loại bỏ khỏi hồ nuôi thì tỉ lệ kiểu gene còn lại ở quần thể là: 3/7 GG : 4/7 Gg à tần số allele g = 2/7 à ngẫu phối thì tỉ lệ cá thân vàng ở quần thể thế hệ thứ 17 là: 1 - 4/49 gg=45/47 = 0,918 = 91,8%.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Quan sát hình ảnh thấy hình dạng và kích thước của 2 cặp NST là khác nhau nên chứng tỏ cặp NST chứa cặp gene A, a là cặp NST giới tính, và gene A chỉ nằm trên NST giới tính X.
Gene B nằm trên NST thường, vì gene B xuất hiện ở cả 2 NST.
Quy ước:
A–B–: thân nâu
A–bb và aaB–: thân đen
aabb: thân xám
a. Đúng. Đây là kiểu sản phẩm của các gene tương tác gián tiếp.
b. Sai vì đây là kiểu tương tác bổ sung: 9:6:1.
c. Sai. Tính trạng thân đen cần có sự xuất hiện của allele A hoặc allele B.
→ Số loại kiểu gene quy định thân đen ở con cái là:
4 (XᴬXᴬbb, XᴬXᵃbb, XᵃXaBB, XᵃXaBb).
a. Đúng. Các loại kiểu gene của gene A: XᴬXᴬ, XᴬXᵃ, XᵃXᵃ, XᴬY, XᵃY → 5 loại kiểu gene. Các loại kiểu gene của gene B: BB, Bb, bb → 3 loại kiểu gene.
→ Quần thể trên có số loại kiểu gene là: 5 × 3 = 15 loại kiểu gene.
Lời giải
Đáp án: 0,42
Hướng dẫn chấm:
- Khi xét 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd) đã tạo ra trong quần thể (2n) tối đa 50 kiểu gene = 10x 5 àcó 2 cặp gene (Aa, Bb ) liên kết và 1 cặp gene (Dd) thuộc NST giới tính X không có allele trên Y.
- Phép lai P: ♂ trội 3 tính trạng x ♀ trội 3 tính trạng, thu được F1 có số cá thể mang 3 tính trạng lặn chiếm 4% =
à ab/ab x ¼ XdY = 0,04 àab/ab = 0,16 à Trong số những cá thể đực: tỷ lệ cá thể mang 2 tính trạng trội là: A-B- XdY + A-bb XDY = aaB- XDY = ½ ♂ x (0,66 x ¼ + 0,09 x ¼ x 2) = 0,42.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
c. Kiểu hình màu lông vàng và lông nâu có kiểu gene dị hợp mới bị thay đổi thành màu lông khác khi nhiệt độ giảm xuống dưới 10oC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




