PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Quá trình tổng hợp amino acid trong tế bào nấm men diễn ra thông qua con đường trao đổi chất, trong đó mỗi bước phản ứng thường do các enzyme khác nhau xúc tác và mỗi enzyme lại thường được mã hóa bởi các gene khác nhau. Do đó, con đường tổng hợp một loại amino acid quan trọng nào đó có thể bị dừng lại khi gene mã hóa một enzyme tham gia chuỗi phản ứng bị đột biến mất chức năng. Chủng nấm men đột biến vì thế cũng sẽ không phát triển nếu môi trường thiếu 1 loại amino acid quan trọng nào đó. Một nhà nghiên cứu đã tiến hành thí nghiệm để xác định khả năng phát triển của nấm men trên các môi trường có các loại amino acid khác nhau. Ông tiến hành nuôi hai chủng nấm men đơn bội mang đột biến khác nhau (ĐB1 và ĐB2), mỗi chủng có một đột biến gene lặn gây mất chức năng enzyme tương ứng và một chủng đơn bội bình thường (kiểu dại – KD) làm đối chứng. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Quá trình tổng hợp amino acid trong tế bào nấm men diễn ra thông qua con đường trao đổi chất, trong đó mỗi bước phản ứng thường do các enzyme khác nhau xúc tác và mỗi enzyme lại thường được mã hóa bởi các gene khác nhau. Do đó, con đường tổng hợp một loại amino acid quan trọng nào đó có thể bị dừng lại khi gene mã hóa một enzyme tham gia chuỗi phản ứng bị đột biến mất chức năng. Chủng nấm men đột biến vì thế cũng sẽ không phát triển nếu môi trường thiếu 1 loại amino acid quan trọng nào đó. Một nhà nghiên cứu đã tiến hành thí nghiệm để xác định khả năng phát triển của nấm men trên các môi trường có các loại amino acid khác nhau. Ông tiến hành nuôi hai chủng nấm men đơn bội mang đột biến khác nhau (ĐB1 và ĐB2), mỗi chủng có một đột biến gene lặn gây mất chức năng enzyme tương ứng và một chủng đơn bội bình thường (kiểu dại – KD) làm đối chứng. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:

Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 8 !!
Quảng cáo
Trả lời:
- Kết quả thí nghiệm ta thấy:
+ KD sinh trưởng được trong cả 4 môi trường nên có khả năng tổng hợp đầy đủ các loại amino acid.
+ ĐB1 không sinh trưởng trong môi trường thiếu tryptophan nhưng sinh trưởng được trong môi trường có histidine.
+ ĐB2 sinh trưởng trong môi trường thiếu tryptophan nhưng không sinh trưởng được trong môi trường có histidine.
- Do đó:
+ KD là chủng nguyên dưỡng.
+ ĐB1 có khả năng tự tổng hợp histidine nhưng không có khả năng tự tổng hợp tryptophan nên tryptophan là amino acid không thay thế của chủng này và đã xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp amino acid tryptophan.
+ ĐB2 có khả năng tự tổng hợp tryptophan nhưng không có khả năng tự tổng hợp histidine nên histidine là amino acid không thay thế của chủng này và đã xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp amino acid histidine.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
ĐA: 15.
- III5 – III6 kiểu hình M sinh IV4 bình thường nên kiểu hình M là trội; bố II2 trội sinh con gái III2 lặn nên gene quy định kiểu hình M nằm trên NST thường.
- III5-III6 bình thường về kiểu hình N sinh con gái IV9 có kiểu hình N nên kiểu hình N là lặn và do gene nằm trên NST thường quy định.
- Xét kiểu hình M là trội so với bình thường:
+ 18 thành viên bình thường I2, II1, II3, II4, II5, II8, III2, III3, III4, III7, III8, III9, IV1, IV2, IV3, IV4,
IV6, IV9 có kiểu gene đồng hợp lặn mm.
+ 7 thành viên kiểu hình M I1, II2, II6, II7, III1, III5, III6 có kiểu gene Mn vì sinh con đồng hợp lặn hoặc có bố (mẹ) đồng hợp lặn.
+ 3 thành viên IV5, IV7, IV8 chưa rõ kiểu gene MM hay Mn.
- Xét kiểu hình N là lặn so với bình thường:
+ 5 thành viên I2, III8, IV3, IV5, IV9 kiểu hình N có kiểu gene: nn.
+ 11 thành viên II1, II2, II4, II5, II6, II7, II8, III2, III3, III5, III6 bình thường có kiểu gen Nn vì có bố hoặc sinh con có kiểu hình N.
+ 12 thành viên I1, II3, III1, III4, III7, III9, IV1, IV2, IV4, IV6, IV7, IV8 bình thường chưa rõ kiểu gene
NN hay Nn.
- Có 13 thành viên chưa xác định được chính xác kiểu gene về 2 tính trạng I1, II3, III1, III4, III7, III9, IV1, IV2, IV4, IV5, IV6, IV7, IV8 → Xác định được chính xác kiểu gene của 15 thành viên
Câu 2
Lời giải
HD:
- Enzyme helicase có tác dụng tách DNA mạch kép thành hai mạch đơn, khi bị đun nóng nhẹ sẽ giảm hoạt tính, còn khi đun sôi sẽ bị mất hoạt tính do bị biến tính:
+ Ở ống nghiệm xử lí theo cách (1) enzyme helicase có hoạt tính tối ưu nên sau xử lí các phân tử DNA lai bị tách thành 2 mạch đơn, một mạch đánh dấu phóng xạ có kích thước 500bp = 0,5kb và một loại mạch không có dấu phóng xạ kích thước 4kb.
+ Ở ống nghiệm xử lí theo cách (2) enzyme helicase mất hoạt tính nên sau xử lí các phân tử DNA lai không bị tách thành 2 mạch đơn do đó trong ống nghiệm chỉ có 1 loại DNA lai chứa phóng xạ 4,5kb.
+ Ở ống nghiệm xử lí theo cách (3) enzyme helicase được đung nóng nhẹ có hoạt tính giảm nên một số phân tử DNA lai bị tách thành 2 mạch đơn (một mạch đánh dấu phóng xạ có kích thước 500bp = 0,5kb và một loại mạch không có dấu phóng xạ kích thước 4kb) còn một số phân tử lai không bị tách.
Chỉ có DNA có đánh dấu phóng xạ mới được hiện trên phim nên trong thí nghiệm này trên phỉm chỉ xuất hiện 2 băng tương ứng với 2 DNA đánh dấu phóng xạ có kích thước - 0,5kb và 4,5kb:+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA ở cách (1) chỉ có một băng kích thước 0,5kb (A).
+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA ở cách (2) chỉ có một băng kích thước 4,5kb (B).
+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA ở cách (3) có 2 băng 0,5kb và 4,5kb (C).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



