Câu hỏi:

30/12/2025 433 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Quá trình tổng hợp amino acid trong tế bào nấm men diễn ra thông qua con đường trao đổi chất, trong đó mỗi bước phản ứng thường do các enzyme khác nhau xúc tác và mỗi enzyme lại thường được hóa bởi các gene khác nhau. Do đó, con đường tổng hợp một loại amino acid quan trọng nào đó có thể bị dừng lại khi gene mã hóa một enzyme tham gia chuỗi phản ứng bị đột biến mất chức năng. Chủng nấm men đột biến vì thế cũng sẽ không phát triển nếu môi trường thiếu 1 loại amino acid quan trọng nào đó. Một nhà nghiên cứu đã tiến hành thí nghiệm để xác định khả năng phát triển của nấm men trên các môi trường có các loại amino acid khác nhau. Ông tiến hành nuôi hai chủng nấm men đơn bội mang đột biến khác nhau (ĐB1 và ĐB2), mỗi chủng có một đột biến gene lặn gây mất chức năng enzyme tương ứng và một chủng đơn bội bình thường (kiểu dại – KD) làm đối chứng. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:

Quá trình tổng hợp amino acid trong tế bào nấm men diễn ra thông qua con đường trao đổi chất, trong đó mỗi bước phản ứng thường do các enzyme khác nhau xúc tác  (ảnh 1)

a) Chủng ĐB1 xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp histidine.
Đúng
Sai
b) Histidine tryptophan lần lượt amino acid không thay thế của các chủng ĐB1 ĐB2.
Đúng
Sai
c) Khi nuôi chung hai chủng ĐB1  ĐB2 trong môi trường tối thiểu, không  tryptophan  histidine thì cả 2 chủng thể sinh trưởng bình thường.
Đúng
Sai
d)  Việc nuôi trong môi trường đầy đủ các loại amino acid nhằm kiểm tra khả năng sinh trưởng của các chủng thí nghiệm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

-  Kết quả thí nghiệm ta thấy:

+ KD sinh trưởng được trong cả 4 môi trường nên có khả năng tổng hợp đầy đủ các loại amino acid.

+ ĐB1 không sinh trưởng trong môi trường thiếu tryptophan nhưng sinh trưởng được trong môi trường histidine.

+ ĐB2 sinh trưởng trong môi trường thiếu tryptophan nhưng không sinh trưởng được trong môi trường histidine.

-  Do đó:

+ KD là chủng nguyên dưỡng.

+ ĐB1 có khả năng tự tổng hợp histidine nhưng không có khả năng tự tổng hợp tryptophan nên tryptophan amino acid không thay thế của chủng này đã xảy ra đột biến gene hóa enzyme tham gia tổng hợp amino acid tryptophan.

+ ĐB2 khả năng tự tổng hợp tryptophan nhưng không khả năng tự tổng hợp histidine nên histidine là amino acid không thay thế của chủng này và đã xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp amino acid histidine.

- Khi nuôi chung hai chủng ĐB1 và ĐB2 trong môi trường không có tryptophan và histidine thì chủng ĐB1 sinh trưởng và tổng hợp histidine bổ sung cho chủng ĐB2 ngược lại chủng ĐB2 sinh trưởng và tổng hợp tryptophan bổ sung cho chủng ĐB1 nên cả 2 chủng vẫn có thể sinh trưởng bình thường nhờ hiện tượng sinh trưởng đồng cộng sinh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

ĐA: 15.

-  III5 III6 kiểu hình M sinh IV4 bình thường nên kiểu hình M trội; bố II2 trội sinh con gái III2 lặn nên gene quy định kiểu hình M nằm trên NST thường.

-  III5-III6 bình thường về kiểu hình N sinh con gái IV9 có kiểu hình N nên kiểu hình N là lặn và do gene nằm trên NST thường quy định.

-  Xét kiểu hình M trội so với bình thường:

+ 18 thành viên bình thường I2, II1, II3, II4, II5, II8, III2, III3, III4, III7, III8, III9, IV1, IV2, IV3, IV4,

IV6, IV9 có kiểu gene đồng hợp lặn mm.

+ 7 thành viên kiểu hình M I1, II2, II6, II7, III1, III5, III6 kiểu gene Mn sinh con đồng hợp lặn hoặc có bố (mẹ) đồng hợp lặn.

+ 3 thành viên IV5, IV7, IV8 chưa kiểu gene MM hay Mn.

-  Xét kiểu hình N là lặn so với bình thường:

+ 5 thành viên I2, III8, IV3, IV5, IV9 kiểu hình N kiểu gene: nn.

+ 11 thành viên II1, II2, II4, II5, II6, II7, II8, III2, III3, III5, III6 bình thường có kiểu gen Nn vì có bố hoặc sinh con có kiểu hình N.

+ 12 thành viên I1, II3, III1, III4, III7, III9, IV1, IV2, IV4, IV6, IV7, IV8 bình thường chưa kiểu gene

NN hay Nn.

-  13 thành viên chưa xác định được chính xác kiểu gene về 2 tính trạng I1, II3, III1, III4, III7, III9, IV1, IV2, IV4, IV5, IV6, IV7, IV8 → Xác định được chính xác kiểu gene của 15 thành viên

Lời giải

ĐA: 1753.

-  Chủng đột biến II chỉ phát triển được trong môi trường threonine chứng tỏ chủng này đã bị đột biến

gene mã hóa cho enzyme cuối cùng trong chuỗi chuyển hóa Đột biến II tương ứng với số 7.

-  Chủng đột biến III ngoài môi trường có threonine thì chỉ phát triển trong môi trường chứa chất B chứng tỏ chất B là chất trực tiếp chuyển hóa thành threonine và chủng đột biến III bị đột biến ở gene mã hóa enzyme tổng hợp tạo chất B → chất B tương ứng với số 6 và đột biến III tương ứng với số 5 trong sơ đồ.

-  Chủng đột biến I không phát triển được trong môi trường có chất A nhưng phát triển được trong các môi trường chứa các chất còn lại chứng tỏ chủng đột biến I đã xảy ra đột biến ở gene chuyển hóa chất A thành chất (2) trong sơ đồ chuyển hóa → Đột biến I tương ứng với số 1.

-  Chủng đột biến IV bị đột biến ở gene mã hóa enzyme chuyển hóa chất (2) thành chất (4) trong khi chủng này sinh trưởng trong môi trường có chất B, C nhưng không sinh trưởng trong môi trường có chất A, D chứng tỏ chất D tương ứng với số 2 và chất C tương ứng với số 4.

Câu 3

a) Enzyme helicase có tác dụng phá vỡ các liên kết hydrogen giữa 2 mạch DNA.
Đúng
Sai
b)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (1) tương ứng với băng điện di E trên Hình 2.2.
Đúng
Sai
c)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (2) tương ứng với băng điện di B trên Hình 2.2.
Đúng
Sai
d)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (3) tương ứng với băng điện di D trên Hình 2.2.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP