Ở ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele trên NST thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giới tính. Allele này làm cho ruồi có hai NST giới tính X biểu hiện kiểu hình con đực, nhưng những con đực này bất thụ vì tinh hoàn của chúng không phát triển. Cũng ở loài này, tính trạng màu mắt (đỏ hoặc trắng) được quy định bởi một gene trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gồm hai allele trội lặn hoàn toàn. Người ta tiến hành lai giữa một ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử ở cả 2 locus gene với một ruồi đực mắt trắng dị hợp tử về locus gene gây chuyển đổi giới tính. Chúng sinh ra một số lượng lớn con lai F1. Cho các cá thể F1 tiếp tục giao phối với nhau. Theo lí thuyết, tỷ lệ ruồi đực mắt trắng ở F2 là bao nhiêu
%? Làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy.
Ở ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele trên NST thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giới tính. Allele này làm cho ruồi có hai NST giới tính X biểu hiện kiểu hình con đực, nhưng những con đực này bất thụ vì tinh hoàn của chúng không phát triển. Cũng ở loài này, tính trạng màu mắt (đỏ hoặc trắng) được quy định bởi một gene trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gồm hai allele trội lặn hoàn toàn. Người ta tiến hành lai giữa một ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử ở cả 2 locus gene với một ruồi đực mắt trắng dị hợp tử về locus gene gây chuyển đổi giới tính. Chúng sinh ra một số lượng lớn con lai F1. Cho các cá thể F1 tiếp tục giao phối với nhau. Theo lí thuyết, tỷ lệ ruồi đực mắt trắng ở F2 là bao nhiêu
%? Làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 8 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
ĐA: 40,6
- Ruồi cái dị hợp tử hai locus gene có kiểu hình giới tính bình thường và mắt đỏ nên:
- Quy ước:
+ A quy định giới tính bình thường; a gây chuyển đổi giới tính ở con cái có XX nằm trên NST thường B quy định mắt đỏ; b quy định mắt trắng - nằm ở vùng không tương đồng trên X
- Phép lai P: AaXBXb x AaXbY
F1: (1/4AA; 2/4Aa; 1/4aa)(1/4XBXb; 1/4XbXb; 1/4XbY; 1/4XbY)
F1 bất thụ là 1/4aaXBXb; 1/4aaXbXb
- F1 x F1: (1/3AA: 2/3Aa) x (1/4AA: 2/4Aa:1/4aa) ( 1/2XBXb:1/2XbXb x 1/2XBY: 1/2XbY) (2/3A; 1/3a x 1/2A; 1/2a) (1/4XB; 3/4Xb x 1/4XB; 1/4Xb; 2/4Y)
F2: (5/6A-; 1/6aa) (1/16XBXB; 4/16XBXb; 3/16XbXb; 2/16XBY; 6/16XbY
- Tỉ lệ ruồi đực mắt trắng ở F2 là:
1/6aa x 3/16 XbXb + (5/6A- +1/6 aa) x 6/16XbY = 13/32 = 40,6%
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
ĐA: 1753.
- Chủng đột biến II chỉ phát triển được trong môi trường có threonine chứng tỏ chủng này đã bị đột biến
ở gene mã hóa cho enzyme cuối cùng trong chuỗi chuyển hóa → Đột biến II tương ứng với số 7.
- Chủng đột biến III ngoài môi trường có threonine thì chỉ phát triển trong môi trường chứa chất B chứng tỏ chất B là chất trực tiếp chuyển hóa thành threonine và chủng đột biến III bị đột biến ở gene mã hóa enzyme tổng hợp tạo chất B → chất B tương ứng với số 6 và đột biến III tương ứng với số 5 trong sơ đồ.
- Chủng đột biến I không phát triển được trong môi trường có chất A nhưng phát triển được trong các môi trường chứa các chất còn lại chứng tỏ chủng đột biến I đã xảy ra đột biến ở gene chuyển hóa chất A thành chất (2) trong sơ đồ chuyển hóa → Đột biến I tương ứng với số 1.
- Chủng đột biến IV bị đột biến ở gene mã hóa enzyme chuyển hóa chất (2) thành chất (4) trong khi chủng này sinh trưởng trong môi trường có chất B, C nhưng không sinh trưởng trong môi trường có chất A, D chứng tỏ chất D tương ứng với số 2 và chất C tương ứng với số 4.
Câu 2
Lời giải
HD:
- Các cặp lai giữa 4 cây A, B, C, D đều cho F1 đồng tính, tức mỗi cá thể đều thuần chủng.
- Giả sử hai cặp gene đang xét là Aa và Bb, do các cây có kiểu hình khác nhau nên có thuộc 4 dòng thuần chủng là AABB, aabb, AAbb, aaBB.
- Phép lai phân tích F1 ở phép lai 3 và F1 ở phép lai 4 đều cho tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 chứng tỏ F1 của hai phép lai này có kiểu gene AaBb và có kiểu hình trội.
- Các phép lai B/C x A và B/C x D đều cho kết quả giống nhau, mà B x C cho ra F1 là AaBb; chứng tỏ hai cây B và C có kiểu gene mang 1 gene trội và 1 gene lặn (AAbb và aaBB).
- Kiểu gene của 2 cây còn lại (A,D) là AABB và aabb.
→ a đúng;
+ b đúng, vì mỗi cây thuộc mỗi dòng thuần chủng khác nhau nên dựa vào kết quả các phép lai và kiểu hình P có thể biết chính xác kiểu gene của mỗi cây.
+ c sai, vì 4 cây có kiểu gene khác nhau.
+ d đúng, vì 4 cây có kiểu gene khác nhau, trong khi kiểu gene của cây A(D) là AABB(aabb); kiểu gene của cây B(C) là AAbb(aaBB) nên F1 của phép lai 1 (A x B)và F1 của phép lai 6 (C xD) luôn có kiểu gene gồm một cặp đồng hợp và một cặp dị hợp (ở cùng một gene).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Giống lúa nhiều năm PR23 được tạo thành từ phép lai giữa lúa trồng (O.sativa) và lúa dại (O. longistaminata) có quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
B. Giống ngô lai VN116 được tạo ra từ tổ hợp lai giữa hai dòng H60 và H665 có năng suất cao hơn 300% so với các dòng bố mẹ nên sử dụng để nhân giống.
C. Bằng phương pháp lai hữu tính kết hợp với chọn lọc đã tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có thêm các tính trạng mới chưa có ở các giống bố và mẹ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




