Câu hỏi:

31/12/2025 59 Lưu

(1,0 điểm)

Ở biển Bắc Thái Bình Dương có loài rái cá biển, thức ăn của nó là cầu gai; cầu gai chủ yếu ăn tảo bẹ. Ở những vùng có nhiều rái cá biển, cầu gai trở nên hiếm và nhờ đó tảo bẹ phát triển mạnh. Ngược lại, ở những vùng có ít rái cá biển sinh sống, cầu gai phát triển và ở đó dường như tảo bẹ không phát triển được. Cho biết vai trò của loài rái cá biển trong quần xã trên? Chúng thuộc nhóm loài gì? Từ đó hãy khái quát phương pháp xác định nhóm loài đó trong quần xã?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nội dung

Điểm

- Vai trò của rái cá biển: kiểm soát cấu trúc quần xã thông qua mối quan hệ sinh thái với các loài khác.

- Rái cá biển thuộc nhóm loài chủ chốt.

0,25

 

0,25

 Cách xác định nhóm loài chủ chốt:

- Bố trí 2 lô có điều kiện sống như nhau. Trong đó lô thí nghiệm chỉ khác lô đối chứng là không có loài chủ chốt.

- Theo dõi độ đa dạng, độ phong phú của 2 lô

 

0,25

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Nội dung

Điểm

a) - Trong cơ chế tái bản DNA: trên mỗi mạch đơn của DNA mẹ, các nucleotide lắp ráp với nucleotide tự do của môi trường nội bào theo NTBS: A - T ; G -  C.

- Trong cơ chế tổng hợp RNA: trên mạch đơn có chiều 3′ – 5′ các nucleotide lắp ráp với các nucleotide tự do theo NTBS: A - U ; G - C → RNA mạch đơn có chiều 5′ – 3′.

- Trong cơ chế tổng hợp protein: bộ ba đối mã trên tRNA khớp bổ sung với bộ ba mã sao mRNA theo NTBS: A - U ; G – C

0,5

 

0,5

 

0,5

b) Trường hợp khác nhau là do người thuộc sinh vật nhân chuẩn, có gene phân mảnh (exon xen với intron), khi chuyển gene vào vi khuẩn, không có hệ thống cắt bỏ intron của mRNA nên tổng hợp ra protein khác ở người

0,25

0,25

Câu 2

a) Mỗi loại amino acid Lys, Phe, Gly, Pro đều được mã hóa bởi duy nhất 1 codon.
Đúng
Sai
b) Trong bảng mã di truyền, codon 5′UUU3′ mã hóa cho amino acid Phe.
Đúng
Sai
c) Quá trình dịch mã nhân tạo diễn ra ngay cả khi không có codon mở đầu.
Đúng
Sai
d) Nếu cho các loại amino acid khác nhau vào cùng một ống nghiệm, có thể thu được protein có nhiều hơn 2 loại amino acid.
Đúng
Sai

Lời giải

3a

3b

3c

3d

S

Đ

Đ

S

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Sự hình thành màu sắc hoa được hình thành theo tương tác gene bổ sung.
Đúng
Sai
b) Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng ở F1 luôn nhỏ hơn số cây hoa trắng thuần chủng. 
Đúng
Sai
d) Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/4.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Ở thực vật C4 và thực vật CAM, có hai loại lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.
Đúng
Sai
b) Phân tử O2 do pha sáng tạo ra có nguồn gốc từ quá trình quang phân li nước.
Đúng
Sai
c) Sản phẩm ổn định đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM là hợp chất 4 carbon.
Đúng
Sai
d) Diệp lục b là trung tâm của phản ứng quang hóa.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Đồ thị hình 2 mô tả sự biến động hàm lượng DNA của nhân trong một tế bào lưỡng bội qua các giai đoạn của quá trình phân bào. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

Đồ thị hình 2 mô tả sự biến động hàm lượng DNA của nhân trong một tế bào lưỡng bội qua các giai đoạn của quá trình phân bào. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (ảnh 1)

I. Tế bào đã trải qua quá trình phân bào nguyên phân.

II. Kì sau của quá trình nguyên phân có thể thuộc giai đoạn (c).

III. Nếu tế bào ban đầu có kiểu gene là DdEe thì giai đoạn (b) sẽ có kiểu gene là DdddEEee.

IV. Giai đoạn (b) có thể gồm: cuối kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau.

A. 1.           
B. 2.                       
C. 3.                
D. 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP