Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Những chùm phượng đỏ rực dễ khiến lòng người xao xuyến, bâng khuâng khi _____ về quãng đời _____ đã qua với nhiều mộng ước.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic, ngữ nghĩa của từ.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Để làm được bài này, ta chú ý từ khoá quan trọng xuất hiện trong câu: “chùm phượng đỏ” -> phượng đỏ ở Việt Nam còn được gọi với cái tên quen thuộc là “hoa học trò” -> câu văn hướng về đối tượng học trò.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A đúng vì “hồi tưởng” được hiểu là nhớ lại việc gì đó đã qua; từ ngữ này rất phù hợp khi đứng cạnh các trạng thái “xao xuyến”, “bâng khuâng”. Vì con người ta khi nhớ hay gặp điều gì đó xúc động, tâm lý thường dâng lên các trạng thái xao xuyến, bâng khuâng. Từ ngữ “hoa niên” (tuổi trẻ, tuổi tươi đẹp nhất của đời người) cũng rất phù hợp để cho vào chỗ trống thứ hai vì từ này thường chỉ tuổi học trò.
+ Đáp án B, C, D sai vì “mong muốn”, “ghi nhớ”, “xúc động” không hợp với logic của câu vì nó không phù hợp khi kết hợp với các từ chỉ trạng thái “xao xuyến”, “bâng khuâng” ở phía trước.
=> Từ ngữ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là hồi tưởng / hoa niên.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện - dùng sơ đồ hình cây.
Lời giải
Gọi A là biến cố "thứ ba Hoa đi học bằng xe đạp"
B là biến cố " thứ tư Hoa đi học bằng xe đạp"
Ta vẽ sơ đồ hình cây như sau

Có hai nhánh cây đi tới \(B\) là \(OAB\) và \(O\overline A B\).
Vậy \(P\left( B \right) = 0,7.0,3 + 0,2.0,3 = 0,27\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác suất cổ điển
Lời giải
Số phần từ không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{30}^3\).
Ta ký hiệu đa giác là \({A_1}{A_2}{A_3} \ldots {A_{30}}\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\).
Xét đường kính \({A_1}{A_{16}}\) khi đó số tam giác cân có đỉnh cân là \({A_1}\) hoặc \({A_{16}}\) là \(2.14 = 28\) (tam giác cân)
Mà ta thấy có tất cả 15 đường kính, do vậy ra có tất cả \(15.28 = 420\) (tam giác cân)
Ta có số tam giác đều là \(30:3 = 10\)
Vậy xác suất \(P\) để chọn được một tam giác từ tập \(X\) là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều là \(P = \frac{{420 - 10}}{{C_{30}^3}} = \frac{{41}}{{406}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.