Câu hỏi:

31/12/2025 67 Lưu

Một xe buýt bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2 thì phía sau cách xe một khoảng 48m, một người đi xe máy với vận tốc không đổi 10m/s cúng bắt đầu xuất phát đuổi theo cùng hướng chuyển động của xe buýt. Thời gian nhỏ nhất để người đi xe máy có thể bắt kịp xe buýt là:

A. 4,8s.                   
B. 8s.   
C. 12s.            
D. 16s.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về chuyển động biến đổi.

Phương trình chuyển động: \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)

Lời giải

Chọn trục tọa độ Ox có chiều trùng với chiều chuyển động của người đi xe máy và xe buýt, chiều dương hướng từ người đi xe máy đến xe buýt. Gốc O tại vị trí xuất phát của người đi xe máy. Gốc thời gian là lúc người và xe buýt bắt đầu chuyển động.

Tại thời điểm t:

Vị trí của xe buýt: \({x_1} = 48 + 1.\frac{{{t^2}}}{2} = 48 + \frac{{{t^2}}}{2}\)

Vị trí của người đi xe máy: \({x_2} = vt = 10t\)

Khi người đi xe máy bắt kịp xe buýt thì \({x_1} = {x_2} \Leftrightarrow 48 + \frac{{{t^2}}}{2} = 10t \Leftrightarrow {t^2} - 20t + 96 = 0\)

\( \Rightarrow {t_1} = 8s;{t_2} = 12s\)

Như vật thời gian nhỏ nhất để người đi xe máy bắt kịp xe buýt là 8s, sau đó người đi xe máy sẽ vượt lên xe buýt. Tại \({t_2} = 12s\) xe buýt sẽ lại đuổi kịp xe máy. Sau thời điểm này, xe buýt luôn ở trước xe máy.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện - dùng sơ đồ hình cây.

Lời giải

Gọi A là biến cố "thứ ba Hoa đi học bằng xe đạp"

B là biến cố " thứ tư Hoa đi học bằng xe đạp"

Ta vẽ sơ đồ hình cây như sau

Bạn Hoa hằng ngày đi học bằng xe đạp hoặc xe buýt. Nếu hôm nay Hoa đi học bằng xe buýt thì xác suất để ngày hôm sau Hoa đi học bằng xe đạp là 0,3 (ảnh 1)

Có hai nhánh cây đi tới \(B\)\(OAB\)\(O\overline A B\).

Vậy \(P\left( B \right) = 0,7.0,3 + 0,2.0,3 = 0,27\)

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác suất cổ điển

Lời giải

Số phần từ không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{30}^3\).

Ta ký hiệu đa giác là \({A_1}{A_2}{A_3} \ldots {A_{30}}\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\).

Xét đường kính \({A_1}{A_{16}}\) khi đó số tam giác cân có đỉnh cân là \({A_1}\) hoặc \({A_{16}}\)\(2.14 = 28\) (tam giác cân)

Mà ta thấy có tất cả 15 đường kính, do vậy ra có tất cả \(15.28 = 420\) (tam giác cân)

Ta có số tam giác đều là \(30:3 = 10\)

Vậy xác suất \(P\) để chọn được một tam giác từ tập \(X\) là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều là \(P = \frac{{420 - 10}}{{C_{30}^3}} = \frac{{41}}{{406}}\)

Câu 3

A. có nhiều ngư trường, trình độ lao động cao, nguồn vốn đầu tư lớn.
B. khí hậu thuận lợi, có nhiều cảng biển, dân cư nhiều kinh nghiệm.
C. ít thiên tai, sông ngòi dày đặc, nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
D. các tỉnh giáp biển, gần các ngư trường lớn, dân cư có kinh nghiệm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Cắt và nối DNA tái tổ hợp → tách DNA → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
B. Tách DNA → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp
C. Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp → tách DNA
D. Tách DNA → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn từ Mặt trăng.
B. Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn từ Trái đất.
C. Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn giữa Trái đất và Mặt trăng.
D. Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn giữa Mặt trăng và các thiên thể khác trừ Trái đất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP