Câu hỏi:

31/12/2025 58 Lưu

Dùng một bếp điện loại 200V − 1000W hoạt động ở hiệu điện thế U = 150V để đun sôi ấm nước. Bếp có hiệu suất là 80%. Sự tỏa nhiệt từ ấm ra không khí như sau: Nếu thử ngắt điện thì sau 1 phút nước hạ xuống 0,5oC. Ấm có khối lượng m1 = 100g và nhiệt dung riêng C1 = 600J/kg.K, nước có khối lượng m2 = 500g, nhiệt dung riêng C2 = 4200J/kg.K và nhiệt độ ban đầu là 20oC. Tìm thời gian cần thiết để đun sôi lượng nước trên.

A. 6 phút 40 giây.            
B. 6 phút 24 giây.    
C. 5 phút 7,2 giây.  
D. 9 phút 4 giây.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mc\Delta t\)

Công thức tính công suất: \(P = UI = \frac{{{U^2}}}{R} = {I^2}R\)

Công thức tính hiệu suất: \(H = \frac{{{P_i}}}{P}.100\% \)

Lời giải

+ Độ giảm nhiệt lượng của ấm trong thời gian 1 phút là:

\(\Delta Q = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right)\Delta t = (0,1.600 + 0,5.4200).0,5 = 1080J\)

Nhiệt lượng hao phí trong mỗi giây là: \({Q_0} = \frac{{\Delta Q}}{t} = \frac{{1080}}{{60}}(\;{\rm{J/s}})\)

\( \Rightarrow \) phần công suất hao phí ra bên ngoài môi trường là: \(\Delta P = 18W\)

Điện trở của bếp: \(R = \frac{{U_b^2}}{{{P_b}}} = \frac{{{{200}^2}}}{{1000}} = 40\Omega \)

Công suất của bếp khi mắc vào nguồn \(U = 150\;{\rm{V}}\) là: \(P = \frac{{{U^2}}}{{{R_b}}} = \frac{{{{150}^2}}}{{40}} = 562,5\;{\rm{W}}\)

Công suất có ích của ấm truyền cho nước: \({P_1} = H.P = 0,8.562,5 = 450\;{\rm{W}}\)

Ấm cung cấp công suất có ích là \({P_1} = 450\;{\rm{W}}\) nhưng bị hao phí ra bên ngoài môi trường mất \(\Delta P\) nên thực chất công suất có ích cho quá trình đun sôi là:

\({P_i} = {P_i} - \Delta P = 450 - 18 = 432W\)

Nhiệt lượng có ích dùng cho việc đun sôi nước là:

\({Q_i} = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right)\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = (0,1.600 + 0,5.4200)(100 - 20) = 172800J\)

\( \Rightarrow \) thời gian cần thiết để đun sôi ấm nước trên là: \(t = \frac{{{Q_i}}}{{{P_i}}} = \frac{{172800}}{{432}} = 400\;{\rm{s}} = \) 6 phút 40 giây

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Giải bất phương trình logarit.

Lời giải

\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + {y^2} + 3y} \right) + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + {y^2}} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}y + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + {y^2} + 6y} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + {y^2} + 3y} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}y \le 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + {y^2} + 6y} \right) - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + {y^2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {\frac{{x + {y^2}}}{y} + 3} \right) \le 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {1 + \frac{{6y}}{{x + {y^2}}}} \right) \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {\frac{{x + {y^2}}}{y} + 3} \right) - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {1 + \frac{{6y}}{{x + {y^2}}}} \right) \le 0\)

Ta đặt \(t = \frac{{x + {y^2}}}{y},t > 0\)

Khi đó bất phương trình trờ thành \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {3 + t} \right) - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {1 + \frac{6}{t}} \right) \le 0\) (1)

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {3 + t} \right) - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {1 + \frac{6}{t}} \right)\).

Suy ra \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{\left( {3 + t} \right){\rm{ln}}3}} + \frac{{12}}{{\left( {{t^2} + 6t} \right){\rm{ln}}2}} > 0,\forall t > 0\). Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)

Ta có: \(f\left( 6 \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}9 - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}2 = 0\). Suy ra

\(f\left( t \right) \le f\left( 6 \right) \Leftrightarrow t \le 6 \Leftrightarrow \frac{{x + {y^2}}}{y} \le 6 \Leftrightarrow x + {(y - 3)^2} \le 9\)

Ta đếm các cặp giá trị nguyên dương của \(\left( {x;y} \right)\)

Ta có \({(y - 3)^2} < 9 \Leftrightarrow 0 < y < 6 \Rightarrow y \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

Ÿ Với \(y = 1;y = 5 \Rightarrow x \le 5 \Rightarrow x \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) suy ra có 10 cặp thỏa mãn.

Ÿ Với \(y = 2;y = 4 \Rightarrow x \le 8 \Rightarrow x \in \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\) suy ra có 16 cặp thỏa mãn.

Ÿ Với \(y = 3 \Rightarrow x \le 9 \Rightarrow x \in \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\) suy ra có 9 cặp thỏa mãn.

Vậy có tất cả 35 cặp giá trị nguyên dương thỏa mãn.

Câu 2

A. Cắt và nối DNA tái tổ hợp → tách DNA → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
B. Tách DNA → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp
C. Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp → tách DNA
D. Tách DNA → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết đọc lý thuyết về ứng dụng di truyền - kĩ thuật chuyển gene.

Lời giải

Trình tự các bước tạo DNA tái tổ hợp là: Tách DNA → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

Câu 3

A. Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn từ Mặt trăng.
B. Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn từ Trái đất.
C. Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn giữa Trái đất và Mặt trăng.
D. Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn giữa Mặt trăng và các thiên thể khác trừ Trái đất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. This chance did not happen    
B. By happening this chance
C. This happen did not by chance               

D. This did not happen by chance

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{2\sqrt 6 }}{3}a\).     
B. \(\frac{{\sqrt 6 }}{3}a\).      
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).  
D. \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}a\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP