Một hãng taxi công nghệ cao có giá cước (giá tiền khách hàng phải trả cho mỗi km) được tính theo các mức sau:
Mức 1: Giá mở cửa cho 1 km đầu tiên là \[2000\] đồng;
Mức 2: Từ trên 1 km đến 25 km;
Mức 3: Từ trên 25 km;
Biết anh A đi 32 km phải trả tiền taxi là \[479500\] đồng còn chị B đi 41 km phải trả \[592000\] đồng. Hỏi giá cước của hãng taxi ở mức 2 và mức 3 là bao nhiêu? Nếu khách hàng đi 24 km thì phải trả taxi bao nhiêu tiền?
Một hãng taxi công nghệ cao có giá cước (giá tiền khách hàng phải trả cho mỗi km) được tính theo các mức sau:
Mức 1: Giá mở cửa cho 1 km đầu tiên là \[2000\] đồng;
Mức 2: Từ trên 1 km đến 25 km;
Mức 3: Từ trên 25 km;
Biết anh A đi 32 km phải trả tiền taxi là \[479500\] đồng còn chị B đi 41 km phải trả \[592000\] đồng. Hỏi giá cước của hãng taxi ở mức 2 và mức 3 là bao nhiêu? Nếu khách hàng đi 24 km thì phải trả taxi bao nhiêu tiền?Quảng cáo
Trả lời:
Gọi giá cước của hãng taxi ở mức 2 là \[x\] đồng (ĐK \[x > 0\])
Gọi giá cước của hãng taxi ở mức 3 là \[y\] đồng (ĐK \[y > 0\])
Anh A: Trả tiền ở mức 2 là \[(25 - 1)x = 24x\] (đồng)
Trả tiền ở mức 3 là \[(32 - 25)y = 7y\] (đồng)
Theo bài ra ta có phương tringh: \[2000 + 24x + 7y = 479500 \Leftrightarrow 24x + 7y = 459500\] (1)
Chị B: Trả tiền ở mức 2 là \[(25 - 1)x = 24x\] (đồng)
Trả tiền ở mức 3 là \[(41 - 25)y = 16y\] (đồng)
Theo bài ra ta có phương tringh: \[2000 + 24x + 16y = 592000 \Leftrightarrow 24x + 16y = 572000\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}24x + 7y = 459500\\24x + 16y = 572000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}24x + 7y = 459500\\9y = 112500\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 15500\\y = 12500\end{array} \right.\] (thỏa mãn ĐK)
Vậy: Giá tiền của hãng taxi ở mức 2 là \[15500\] đồng
Giá tiền của hãng taxi ở mức 3 là \[125000\] đồng
Nên khách hàng đi 24 km thì phải trả số tiền là: \[20000 + 23.15500 = 376500\] đồngĐăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Chướng minh \[EHAK\] là tứ giác nội tiếp.
Xét tứ giác \[EHAK\] có:
\[\widehat {AHE} = {90^0}\] (do \[EH \bot AB\])
\[\widehat {AKE} = {90^0}\] (do \[EK \bot AC\])
\[ \Rightarrow \widehat {AHE} + \widehat {AKE} = {90^0} + {90^0} = {180^0}\]. Mà hai đỉnh \[H,K\] là hai đỉnh đối diện nên \[EHAK\] là tứ giác nội tiếp.
b) Gọi \[F\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC.\] Chứng minh \[E\] thuộc đườn tròn \[(O)\] và \[E\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[BCF.\]
* Chứng minh \[E\] thuộc đườn tròn \[(O).\]
Vì \[E\] thuộc phân giác của góc \[\widehat {BAC}\] nên \[EH = EK\] (theo tính chất)
Vì \[OE\] qua \[O\] và vuông góc với \[BC \Rightarrow OE\] đi qua trung điểm của \[BC\] (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung) \[EB = EC\] (tính chất).
Xét tam giác vuông \[EBH\] và tam giác vuông \[ECK\] có:
\[\widehat {EHB} = \widehat {ECK} = {90^0}\]
\[EB = EC\] (cmt)
\[EH = EK\] (cmt)
\[ \Rightarrow \Delta EHB = \Delta EKC\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông) \[ \Rightarrow \widehat {EBH} = \widehat {ECK} = \widehat {ACE}\] (hai góc tương ứng).
Mà \[\widehat {EBH} + \widehat {ABE} = {180^0}\] (hai góc kề bù) \[ \Rightarrow \widehat {ACE} + \widehat {ABE} = {180^0}\]
Mà \[B,C\] là hai đỉnh đối nhau nên \[ABEC\] là tứ giác nội tiếp.
Mặt khác lại có \[A,B,C\] cùng thuộc \[(O)\] nên \[ABEC\] nội tiếp đường tròn \[(O).\]
Vậy \[E\] thuộc đường tròn \[(O)\] (đ.p.c.m)
* Chứng minh \[E\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[BCF\]
Ta có: \[\widehat {EBF} = \widehat {EBD} + \widehat {DBF}\]
Mà \[\widehat {EBD} = \widehat {EBC} = \widehat {EAC} = \widehat {BAF}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[EC\] và \[AE\] là phân giác của góc \[A\]).
Lại có \[\widehat {DBF} = \widehat {ABF}\] (do \[F\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\] nên \[BF\] là phân giác của \[\widehat {ABC}\]) \[ \Rightarrow \widehat {EBF} = \widehat {BAF} + \widehat {ABF} = \widehat {EFB}\] (góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó).
\[\Delta EBF\] cân tại \[E\] (định nghĩa) \[ \Rightarrow EB = EF\] (tính chất).
Mà \[EB = EC\] (cmt)\[ \Rightarrow EB = EC = EF\].
Vậy \[E\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[BCF\] (đ.p.c.m).
c) Gọi \[M,N,I\] lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng \[AE,BE\] và \[BC.\] Chứng minh \[BMDN\] là tứ giác nội tiếp. Xác định vị trí điểm \[A\] để bốn điểm \[H,N,I,K\] thẳng hàng.
+ Xét tứ giác \[BHEI\] có: \[\widehat {BHE} + \widehat {BIE} = {90^0} + {90^0} = {180^0}\]
Mà hai đỉnh \[H,I\] đối nhau nên \[BHEI\] là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \[N\] đường kính \[BE \Rightarrow \widehat {BIH} = \widehat {BEH}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[BH\]).
+ Xét tứ giác \[CEIK\] có:\[\widehat {CIE} = \widehat {CKE} = {90^0}\]
Mà \[I,K\] kề nhau cùng nhìn \[EC\] dưới hai góc bằng nhau nên \[CEIK\] là tứ giác nội tiếp \[ \Rightarrow \widehat {KIC} = \widehat {KEC}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn \[KC\]).
Mà \[\Delta EHB = \Delta EKC\] (chứng minh b) nên \[\widehat {BEH} = \widehat {KEC}\] (hai góc tương ứng) \[ \Rightarrow \widehat {BIH} = \widehat {KIC}\]
Mà \[\widehat {BIH} + \widehat {HIC} = {180^0}\] (hai góc kề bù) \[\widehat {KIC} + \widehat {HIC} = {180^0} \Rightarrow \widehat {HIK} = {180^0} \Rightarrow H,I,K\] thẳng hàng.
Để \[H,N,I,K\] thẳng hàng thì cần \[H,N,I\] thẳng hàng.
Vì \[BHEI\] là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \[N\] đường kính \[BE\] (cmt) nên \[NH = NI.\]
Mà \[H,N,I\] thẳng hàng \[ \Rightarrow N\] là trung điểm của \[HI.\]
Mà \[N\] lại là trung điểm của \[BE \Rightarrow BHEI\] là hình bình hành (dhnb).
Lại có \[\widehat {BHE} = {90^0}\] (gt) \[ \Rightarrow BHEI\] là hình chữ nhật (dhnb)\[ \Rightarrow \widehat {HBI} = {90^0} \Rightarrow \widehat {ABC} = {90^0} \Rightarrow \Delta ABC\] vuông tại \[B.\]
Vậy \[A\] nằm trên đường tròn \[(O)\] sao cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[B.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Rút gọn biểu thức \[A.\]
\[A = \frac{{x\sqrt x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{(\sqrt x + 1)(x - \sqrt x + 1)}}{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}} - \frac{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - (\sqrt x - 1)\]
\[ = \frac{{x - \sqrt x + 1 - {{(\sqrt x - 1)}^2}}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{x - \sqrt x + 1 - x + 2\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}\]
b) Tìm tất cả các giá trị nguyên của \[x\] để \[A\] nhận giá trị nguyên.
Ta có: \[A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} = 1 + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\]
Để \[A \in Z\] thì \[\frac{1}{{\sqrt x - 1}} \in Z \Leftrightarrow \sqrt x - 1 \in \] Ư(1) \[ = \left\{ {1; - 1} \right\}\]
+ Nếu \[\sqrt x - 1 = 1 \Leftrightarrow x = 4\] (thỏa mãn ĐK).
+ Nếu \[\sqrt x - 1 = - 1 \Leftrightarrow x = 0\] (thỏa mãn ĐK).
Vậy \[x \in \left\{ {0;4} \right\}\] thì \[A\] có giá trị nguyên.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.