Câu hỏi:

01/01/2026 76 Lưu

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Lấy ngẫu nhiên hai thẻ trong một chiếc hộp chứa 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Tính xác suất của biến cố “Tích của hai số trên các thẻ được chọn là một số chia hết cho 3”. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,52

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “Tích của hai số trên các thẻ được chọn là một số chia hết cho 3”;

\(\overline A \) là “Tích của hai số trên các thẻ được chọn một số không chia hết cho 3”.

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{20}^2\).

\(n\left( {\overline A } \right) = C_{14}^2\). Khi đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{C_{14}^2}}{{C_{20}^2}} = \frac{{91}}{{190}}\).

Do đó \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{91}}{{190}} = \frac{{99}}{{190}} \approx 0,52\).

Trả lời: 0,52.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = 36\).

Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt là số lẻ”.

Biến cố \(A\) xảy ra khi một lần gieo ra số chấm chẵn và một lần gieo ra số chấm lẻ.

Số cách gieo lần 1 ra chấm chẵn, lần 2 ra chấm lẻ là \(3 \cdot 3 = 9\).

Số cách gieo lần 1 ra chấm lẻ, lần 2 ra chấm chẵn là \(3 \cdot 3 = 9\).

Suy ra \(n\left( A \right) = 9 + 9 = 18\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{18}}{{36}} = \frac{1}{2}\). Chọn B.

Câu 2

a) Không gian mẫu \(\Omega \) có \(n\left( \Omega  \right) = 36\).

Đúng
Sai

b) Biến cố \(B\): “Tổng số chấn xuất hiện là 5” có \(P\left( B \right) = \frac{1}{9}\).

Đúng
Sai

c) Biến cố \(A\): “Mặt hai chấm xuất hiện đúng một lần” có \(n\left( A \right) = 11\).

Đúng
Sai
d) Biến cố \(C\): “Tích số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” có \(P\left( C \right) = \frac{5}{9}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a) \(n\left( \Omega  \right) = 36\).

b) \(B = \left\{ {\left( {1;4} \right);\left( {4;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;2} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 4\).

Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\).

c) \(A = \left\{ {\left( {2;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {1;2} \right);\left( {3;2} \right);\left( {4;2} \right);\left( {5;2} \right);\left( {6;2} \right)} \right\}\).

Suy ra \(n\left( A \right) = 10\).

d) Tích của hai số chia hết cho 3 thì ít nhất 1 trong hai số chia hết cho 3.

Các số chia hết cho 3 trên mặt xúc xắc là 3 và 6.

Các số không chia hết cho 3 trên mặt xúc xắc là 1; 2; 4; 5. Có 4 khả năng cho mỗi con xúc xắc.

Khi đó \(n\left( {\overline C } \right) = 4 \cdot 4 = 16\)\( \Rightarrow n\left( C \right) = 36 - 16 = 20\).

Vậy \(P\left( C \right) = \frac{{20}}{{36}} = \frac{5}{9}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Đúng.

Câu 3

A. \(\Omega  = \left\{ {1;3;5} \right\}\).       
B. \(\Omega  = \left\{ {2;4;6} \right\}\).       
C. \[\Omega  = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\]. 
D. \(\Omega  = \left\{ {1;6} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(A = \left\{ {1;3;5} \right\}\).   
B. \(A = \left\{ {2;4;6} \right\}\). 
C. \[A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\].  
D. \(A = \left\{ {2;5;6} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 5.     
B. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 12.     
C. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 10.     
D. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP