Câu hỏi:

01/01/2026 51 Lưu

Trong hộp có 6 quả bóng được đánh số từ 1 đến 6. Xét phép thử lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Mô tả không gian mẫu.

A. \(\Omega  = \left\{ {1;3;5} \right\}\).       
B. \(\Omega  = \left\{ {2;4;6} \right\}\).       
C. \[\Omega  = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\]. 
D. \(\Omega  = \left\{ {1;6} \right\}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

\[\Omega  = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\]. Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “Tích của hai số trên các thẻ được chọn là một số chia hết cho 3”;

\(\overline A \) là “Tích của hai số trên các thẻ được chọn một số không chia hết cho 3”.

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{20}^2\).

\(n\left( {\overline A } \right) = C_{14}^2\). Khi đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{C_{14}^2}}{{C_{20}^2}} = \frac{{91}}{{190}}\).

Do đó \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{91}}{{190}} = \frac{{99}}{{190}} \approx 0,52\).

Trả lời: 0,52.

Lời giải

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = 36\).

Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt là số lẻ”.

Biến cố \(A\) xảy ra khi một lần gieo ra số chấm chẵn và một lần gieo ra số chấm lẻ.

Số cách gieo lần 1 ra chấm chẵn, lần 2 ra chấm lẻ là \(3 \cdot 3 = 9\).

Số cách gieo lần 1 ra chấm lẻ, lần 2 ra chấm chẵn là \(3 \cdot 3 = 9\).

Suy ra \(n\left( A \right) = 9 + 9 = 18\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{18}}{{36}} = \frac{1}{2}\). Chọn B.

Câu 3

a) Không gian mẫu \(\Omega \) có \(n\left( \Omega  \right) = 36\).

Đúng
Sai

b) Biến cố \(B\): “Tổng số chấn xuất hiện là 5” có \(P\left( B \right) = \frac{1}{9}\).

Đúng
Sai

c) Biến cố \(A\): “Mặt hai chấm xuất hiện đúng một lần” có \(n\left( A \right) = 11\).

Đúng
Sai
d) Biến cố \(C\): “Tích số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” có \(P\left( C \right) = \frac{5}{9}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(A = \left\{ {1;3;5} \right\}\).   
B. \(A = \left\{ {2;4;6} \right\}\). 
C. \[A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\].  
D. \(A = \left\{ {2;5;6} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 5.     
B. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 12.     
C. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 10.     
D. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP