Câu hỏi:

02/01/2026 125 Lưu

Ở người, thận là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa cân bằng nội môi của cơ thể. Thận có hoạt động chức năng chính là lọc máu, tái hấp thu các chất cần thiết, đào thải chất độc qua nước tiểu. Khả năng hoạt động của thận trong việc loại bỏ chất thải khỏi máu có thể được đánh giá thông qua tốc độ lọc cầu thận (GFR). Hình 17 mô phỏng bốn giai đoạn (kí hiệu 1, 2, 3, 4) của quá trình lọc máu tạo nước tiểu ở một đơn vị chức năng thận. Biết rằng, GFR là thể tích huyết tương được lọc qua cầu thận trong một đơn vị thời gian; lượng huyết tương trong máu chiếm 55%; mũi tên chỉ chiều hướng di chuyển của dòng dịch. Nếu lưu lượng dòng máu trong tiểu động mạch đến là 1,2 lít/phút; lưu lượng dòng huyết tương trong tiểu động mạch đi là 0,52 lít/phút thì GFR là bao nhiêu ml/phút?
Ở người, thận là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa cân bằng nội môi của cơ thể. Thận có hoạt động chức năng chính là lọc máu (ảnh 1)

A. 140.                             

B. 700.                       
C. 350.     
D. 315.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 3

a) b1 có khả năng bị đột biến thay thế ở vùng tín hiệu cắt nối intron làm cho mRNA trưởng thành bị ngắn đi và một trong các exon mã hóa amino acid đã bị mất.
Đúng
Sai
b) b2 có khả năng bị đột biến thay thế sai nghĩa làm cho một amino acid đã được thay thế bằng một amino acid khác, dẫn đến tyrosinase dễ bị phân hủy ngay sau khi dịch mã.
Đúng
Sai
c) b3 có khả năng bị đột biến ở vùng promoter của gene tyrosinase khiến RNA polymerase khó liên kết.
Đúng
Sai
d) b4 có khả năng bị đột biến thay thế dẫn đến một bộ ba quy định amino acid của gene tyrosinase bị thay thế bằng bộ ba kết thúc.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

(2,0 điểm). Ở một loài thực vật, khi xét một tính trạng hoặc hai tính trạng cùng nhau, đều thu được 4 loại kiểu hình khác nhau (A), (B), (C) và (D) được mô tả như Bảng 6.

Bảng 6

Phép lai

Tỷ lệ kiểu hình đời con thu được (F1)

(A)

(B)

(C)

(D)

P1

9

3

3

1

P2

3

 

1

 

P3

1

1

1

1

Biết rằng, không đột biến xảy ra, các gene quy định các tính trạng đều nằm trên NST thường.

Có 4 phương án được đưa ra để giải thích cho kết quả trên:

(1) Tương tác (gián tiếp) bổ sung của hai gene khác nhau.

(2) Quy luật phân li độc lập của hai gene quy định hai tính trạng khác nhau.

(3) Hoán vị gene của hai gene quy định hai tính trạng khác nhau.

(4) Quy luật phân li của một gene đa allele.

Sử dụng các dữ liệu trên để trả lời các câu hỏi sau:                                                                                                                             

a. Biện luận xác định các phương án phù hợp và tìm P1?

b. Theo phương án (4), phép lai P2 mấy đồ lai thỏa mãn?

c. Theo phương án (2), khi cho kiểu hình (B) (C) F1 phép lai P1 giao phấn với nhau thể thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP