Câu hỏi:

02/01/2026 5 Lưu

(2,0 điểm). Ở một loài thực vật, khi xét một tính trạng hoặc hai tính trạng cùng nhau, đều thu được 4 loại kiểu hình khác nhau (A), (B), (C) và (D) được mô tả như Bảng 6.

Bảng 6

Phép lai

Tỷ lệ kiểu hình đời con thu được (F1)

(A)

(B)

(C)

(D)

P1

9

3

3

1

P2

3

 

1

 

P3

1

1

1

1

Biết rằng, không đột biến xảy ra, các gene quy định các tính trạng đều nằm trên NST thường.

Có 4 phương án được đưa ra để giải thích cho kết quả trên:

(1) Tương tác (gián tiếp) bổ sung của hai gene khác nhau.

(2) Quy luật phân li độc lập của hai gene quy định hai tính trạng khác nhau.

(3) Hoán vị gene của hai gene quy định hai tính trạng khác nhau.

(4) Quy luật phân li của một gene đa allele.

Sử dụng các dữ liệu trên để trả lời các câu hỏi sau:                                                                                                                             

a. Biện luận xác định các phương án phù hợp và tìm P1?

b. Theo phương án (4), phép lai P2 mấy đồ lai thỏa mãn?

c. Theo phương án (2), khi cho kiểu hình (B) (C) F1 phép lai P1 giao phấn với nhau thể thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)

-TH 2 gen- 2 tính trạng:  Xét kết quả phép lai P1 tỉ lệ 4 kiểu hình :9: 3: 3: 1 --> Di truyền phân li độc lập hoặc hoán vị gene  giữa hai gene khác nhau quy định hai tính trạng với tần số 50% (phép lai có 2 tính trạng, bố mẹ đem lai đều dị hợp 2 cặp gene), trong trường hợp này P2, P3 cũng thõa mãn.

+ PLĐL: P1: AaBb x AaBb

+ HVG: P1: ( Aa,Bb) x ( Aa,Bb)

-TH 2 gen tương tác bổ sung quy định 1 tính trạng: Xét kết quả phép lai P1 tỉ lệ 4 kiểu hình :9: 3: 3: 1 --> Di truyền tương tác 2 gene khác nhau theo kiểu bổ sung (phép lai có 1 tính trạng, bố mẹ đem lai đều dị hợp 2 cặp gene), trong trường hợp này P2, P3 cũng thõa mãn.

P1: AaBb x AaBb

 

b) Phương án 4: không phù hợp

c) B và C ta có: (1/3AAbb, 2/3 Aabb) ×(1/3 aaBB, 2/3 aaBb)-->đời con có tỉ lệ kiểu hình A: B: C: D = 4/9 A-B-: 2/9 A-bb: 2/9 aaB-: 1/9 aabb = 4: 2: 2: 1.

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 6

a) b1 có khả năng bị đột biến thay thế ở vùng tín hiệu cắt nối intron làm cho mRNA trưởng thành bị ngắn đi và một trong các exon mã hóa amino acid đã bị mất.
Đúng
Sai
b) b2 có khả năng bị đột biến thay thế sai nghĩa làm cho một amino acid đã được thay thế bằng một amino acid khác, dẫn đến tyrosinase dễ bị phân hủy ngay sau khi dịch mã.
Đúng
Sai
c) b3 có khả năng bị đột biến ở vùng promoter của gene tyrosinase khiến RNA polymerase khó liên kết.
Đúng
Sai
d) b4 có khả năng bị đột biến thay thế dẫn đến một bộ ba quy định amino acid của gene tyrosinase bị thay thế bằng bộ ba kết thúc.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP