Câu hỏi:

02/01/2026 153 Lưu

Kiểu hình màu lông ở lợn guinea bao gồm các tính trạng lông đen (Đ), lông nâu (N), lông màu kem (K) và bạch tạng (BT). Các cá thể lợn (không nhất thiết phải thuần chủng) có các tính trạng màu lông này được lai chéo với nhau, kết quả được ghi nhận ở bảng 4 dưới đây. Cho biết tính trạng do 1 gene trên NST thường quy định. Có bao nhiêu phát biểu đúng về các thí nghiệm này?

                                                                              Bảng 4

Phép lai

Kiểu hình bố mẹ (P)

Kiểu hình ở đời con (F1)

Đen

Nâu

Kem

Bạch tạng

1

Nâu x Kem

0

24

11

12

2

Đen x Kem

19

20

0

0

3

Đen x Đen

22

0

0

7

4

Đen x Nâu

18

20

0

0

5

Đen x Nâu

14

8

6

0

 I. Thứ tự trội lặn đen ˃ nâu ˃ kem ˃ bạch tạng.

II. Phép lai 4 (không xét phép lai nghịch) có tối đa 6 cặp (P) thỏa mãn kết quả thu được.

III. Cho cá thể lông nâu của phép lai 1 lai với cá thể lông đen của phép lai 3 đời con thu được tối đa 3 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình.

IV. Phép lai 5 tỉ lệ phân li kiểu gene ở đời con luôn là 1 : 1 : 1 : 1.

A. 3.                             
B. 2.                           
C. 4. 
D. 1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 3

a) b1 có khả năng bị đột biến thay thế ở vùng tín hiệu cắt nối intron làm cho mRNA trưởng thành bị ngắn đi và một trong các exon mã hóa amino acid đã bị mất.
Đúng
Sai
b) b2 có khả năng bị đột biến thay thế sai nghĩa làm cho một amino acid đã được thay thế bằng một amino acid khác, dẫn đến tyrosinase dễ bị phân hủy ngay sau khi dịch mã.
Đúng
Sai
c) b3 có khả năng bị đột biến ở vùng promoter của gene tyrosinase khiến RNA polymerase khó liên kết.
Đúng
Sai
d) b4 có khả năng bị đột biến thay thế dẫn đến một bộ ba quy định amino acid của gene tyrosinase bị thay thế bằng bộ ba kết thúc.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

(2,0 điểm). Ở một loài thực vật, khi xét một tính trạng hoặc hai tính trạng cùng nhau, đều thu được 4 loại kiểu hình khác nhau (A), (B), (C) và (D) được mô tả như Bảng 6.

Bảng 6

Phép lai

Tỷ lệ kiểu hình đời con thu được (F1)

(A)

(B)

(C)

(D)

P1

9

3

3

1

P2

3

 

1

 

P3

1

1

1

1

Biết rằng, không đột biến xảy ra, các gene quy định các tính trạng đều nằm trên NST thường.

Có 4 phương án được đưa ra để giải thích cho kết quả trên:

(1) Tương tác (gián tiếp) bổ sung của hai gene khác nhau.

(2) Quy luật phân li độc lập của hai gene quy định hai tính trạng khác nhau.

(3) Hoán vị gene của hai gene quy định hai tính trạng khác nhau.

(4) Quy luật phân li của một gene đa allele.

Sử dụng các dữ liệu trên để trả lời các câu hỏi sau:                                                                                                                             

a. Biện luận xác định các phương án phù hợp và tìm P1?

b. Theo phương án (4), phép lai P2 mấy đồ lai thỏa mãn?

c. Theo phương án (2), khi cho kiểu hình (B) (C) F1 phép lai P1 giao phấn với nhau thể thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP