Câu hỏi:

03/01/2026 41 Lưu

Nghiên cứu về trình tự của một đoạn DNA. Khi tách đoạn DNA mạch kép này thành 2 mạch đơn rồi phân tích thành phần base của từng mạch. Mạch làm khuôn cho phiên mã được bổ sung các yếu tố cần thiết cho quá trình phiên mã xảy ra gọi là hỗn hợp A. Ngoài những thành phần như hỗn hợp A, ở hỗn hợp B và hỗn hợp C còn bổ sung thêm một số thành phần khác có liên quan đến xử lý mRNA. Tỷ lệ phần trăm các loại nucleotide của từng mạch đơn DNA và mRNA từ 3 hỗn hợp trên được thể hiện ở Bảng dưới đây.

Thành phần

Tỷ lệ các Nucleotide (%)

A

G

C

T

U

Mạch đơn DNA I

19.1

26.0

31.0

23.9

0

Mạch đơn DNA II

24.2

30.8

25.7

19.3

0

mRNA từ hỗn hợp A

19.0

25.9

30.8

0

24.3

mRNA từ hỗn hợp B

23.2

27.6

22.9

0

26.3

mRNA từ hỗn hợp C

36.0

23.0

19.1

0

21.9

a) Mạch đơn DNA I và mạch đơn DNA II là 2 mạch của một đoạn DNA kép có có khả năng liên kết bổ sung với nhau.    
Đúng
Sai
b) Các protein và snRNA thuộc phức hệ spliceosome đã được bổ sung vào hỗn hợp B.    
Đúng
Sai
c) Mạch DNA số I đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã.    
Đúng
Sai
d) Sự hình thành mRNA thu được từ hỗn hợp C.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

4a

4b

4c

4d

D

D

S

D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 7

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ở người, đa hình đơn nuclêôtide trong gen X, biểu hiện bởi cặp nuclêôtit A = T được thay thế bằng G º X ở vị trí nuclêôtit 136 (kí hiệu là SNP A136G) trong vùng mã hóa, có thể được xác định bằng phương pháp nhân bản ADN nhờ PCR kết hợp với cắt bằng enzim giới hạn. Alen kiểu dại mang A=T ở vị trí 136 (kí hiệu là alen A) có 2 vị trí nhận biết của một enzim giới hạn (RE) tại các vị trí nuclêôtit 136 và 240 trong vùng mã hóa. Alen đột biến mang G º X ở vị trí 136 (kí hiệu là alen G) mất vị trí nhận biết của RE tại vị trí đó. Để nhân bản đoạn gen bằng PCR, người ta dùng cặp đoạn mồi dài 25 bp gồm một đoạn mồi liên kết ngay trước vùng mã hóa và một đoạn mồi liên kết sau vị trí nuclêôtit 550 (xem hình dưới).

Ở người, đa hình đơn nuclêôtide trong gen X, biểu hiện bởi cặp nuclêôtit A = T được thay thế bằng G  X ở vị trí nuclêôtit 136 (kí hiệu là SNP A136G) trong vùng mã hóa (ảnh 1)

Sản phẩm PCR sau đó được cắt hoàn toàn bởi RE và điện di trên gel agarôzơ để xác định kiểu gen của mỗi cá thể. Một nghiên cứu nhằm xác định mối liên quan giữa SNP A136G ở gen X với sự mẫn cảm dị ứng phấn hoa cho thấy sự phân bố kiểu gen ở nhóm đối chứng và nhóm nghiên cứu như sau:

Nhóm cá thể

Số lượng cá thể của mỗi kiểu gen

Tổng số cá thể

AA

AG

GG

Nhóm đối chứng (không dị ứng phấn hoa)

108

144

48

300

Nhóm nghiên cứu (dị ứng phấn hoa)

156

212

72

440

Nhận định nào đúng/ sai?

a) Ở nhóm dị ứng phấn hoa có tần số kiểu gen: % AA = 0,3545; %AG = 0,4818; %GG = 0,1637 và tần số allee A và G: pA = 59,55%; qG = 40,45%.   
Đúng
Sai
b) Sản phẩm PCR là đoạn có kích thước dài 600 cặp bazơ (bp).    
Đúng
Sai
c) Kiểu gen AG: thu được 4 băng có kích thước: 335 cặp bazơ; 265 cặp bazơ; 161 cặp bazơ và 104 cặp bazơ.    
Đúng
Sai
d) Kiểu gen AA: thu được 3 băng có kích thước 335 cặp bazơ; 161 cặp bazơ và 104 cặp bazơ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP