Câu hỏi:

04/01/2026 22 Lưu

Hình 2 mô tả các thành phần tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của gene trong một operon cảm ứng (operon Lac) của vi khuẩn E. coli. Sự phiên mã của các gene cấu trúc thường bị ức chế bởi một protein bám vào vùng operator (protein ức chế) ngăn cản RNA polymerase hoạt động. Khi có chất cảm ứng allolactose lactose, chất này sẽ gắn vào protein ức chế, làm thay đổi cấu trúc không gian của protein ức chế, nên protein này mất khả năng bám vào operator, cho phép RNA polymerase liên kết với promoter và bắt đầu phiên mã các gene cấu trúc.

                                                                                                                        Hình 2 mô tả các thành phần tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của gene trong một operon cảm ứng (operon Lac) của vi khuẩn E. coli.  (ảnh 1)

Hình 2

Hình nào sau đây mô tả chính xác hoạt động của operon Lac khi môi trường có lactose nhưng các gene cấu trúc không hoạt động?

Hình 2 mô tả các thành phần tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của gene trong một operon cảm ứng (operon Lac) của vi khuẩn E. coli.  (ảnh 2)

A. Hình (d).                  
B. Hình (a).                  
C. Hình (c).                                    
D. Hình (b).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

2

(1,5đ)

a)

- Cá thể (1): aabb; (2): AaBb; (3): AABb; (4): AaBb; (5): Aabb; (6): aaBB

- Vậy cá thể P là 2 và 4

b.

- Giao tử đực: GA = 0,95; Ga = 0,05; Giao tử cái: GA = 0,9; Ga = 0,1

- Thể đột biến: aa = 0,05 × 0,1 = 0,005

- Cơ thể mang Allele đột biến: Aa + aa = 1 – AA = 1 – 0,95 × 0,9 = 0,855

- Trong tổng số cá thể mang allele đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ: 0,005/ 0,855 = 3,45%

 

0,25

0,25

 

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 2

a) pH ở mô thịt lá cao nhất ở pha 2.     
Đúng
Sai
b) Thực vật CAM đang khảo sát được trồng ở điều kiện tưới đầy đủ nước.     
Đúng
Sai
c) Ở pha 1 khí khổng mở và xảy ra quá trình cố định CO2.     
Đúng
Sai
d) Đường I biểu thị tốc độ cố định CO2 từ môi trường. Đường III biểu thị nồng độ malate trong lá. Đường II biểu thị nồng độ tinh bột trong lá.
Đúng
Sai

Lời giải

2a 2b 2c 2d
S D D S

Câu 5

A. Sơ đồ 1.                       

B. Sơ đồ 2.                   
C. Sơ đồ 3. 
D. Sơ đồ 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II và III bổ sung thêm các thành phần như Bảng 1.                                                                                                                                              

Bảng 1

Ống nghiệm

Thành phần riêng

Thành phần chung

I

các yếu tố cần cho nhân đôi DNA

Gene P, phân tử mRNA, các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C, các amino acid tự do

II

các yếu tố cần cho phiên mã

III

các yếu tố cần cho dịch mã

          Khi tiến hành nhóm nghiên cứu đã quên đánh dấu các ống nghiệm, nên họ đã ghi tạm thời các nhãn (X, Y, Z) và xác định tỉ lệ các loại nucleotide A, T, U, G, C tự do còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như Bảng 2.                             

Bảng 2

Ống nghiệm

Nồng độ các loại nucleotit còn lại trong mỗi ống (%)

A

T

U

G

C

X

100

100

100

100

100

Y

35

100

25

25

15

Z

15

15

100

35

35

Dựa vào kết quả trên hãy cho biết

     a) X, Y, Z ở bảng 2 tương ứng với các ống nghiệm nào của bảng 1? Giải thích?

     b) Muốn thu được đột biến gene xuất hiện với tần số cao thì sử dụng các tác nhân đột biến tác động vào ống nghiệm nào ở bảng 1? Giải thích?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP