Câu hỏi:

04/01/2026 128 Lưu

a) Ở một loài động vật, xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 alelle (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, biết alelle A có tổng số nucleotide là 3000, alelle B có tổng số nucleotide là 2000. Biểu đồ dưới đây biểu thị tổng số nucleotide của 2 alelle trội A và B có trong một tế bào sinh dưỡng lưỡng bội bình thường của mỗi cá thể 1, 2, 3, 4, 5, 6. Trong đó có 2 cá thể bố mẹ và 4 cá thể con. Xác định kiểu gene của 6 cá thể trong hình và cho biết cặp bố mẹ là cá thể nào?

Ở một loài động vật, xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 alelle (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, biết alelle A có tổng số nucleotide là 3000, alelle B có tổng số nucleotide là 2000. (ảnh 1)

     b) Ở 1 loài động vật, xét 1 gene trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele đột biến a. Giả sử ở 1 phép lai, trong trong số giao tử đực, giao tử mang allele a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang allele a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang allele đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

2

(1,5đ)

a)

- Cá thể (1): aabb; (2): AaBb; (3): AABb; (4): AaBb; (5): Aabb; (6): aaBB

- Vậy cá thể P là 2 và 4

b.

- Giao tử đực: GA = 0,95; Ga = 0,05; Giao tử cái: GA = 0,9; Ga = 0,1

- Thể đột biến: aa = 0,05 × 0,1 = 0,005

- Cơ thể mang Allele đột biến: Aa + aa = 1 – AA = 1 – 0,95 × 0,9 = 0,855

- Trong tổng số cá thể mang allele đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ: 0,005/ 0,855 = 3,45%

 

0,25

0,25

 

0,25

0,25

0,25

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) pH ở mô thịt lá cao nhất ở pha 2.     
Đúng
Sai
b) Thực vật CAM đang khảo sát được trồng ở điều kiện tưới đầy đủ nước.     
Đúng
Sai
c) Ở pha 1 khí khổng mở và xảy ra quá trình cố định CO2.     
Đúng
Sai
d) Đường I biểu thị tốc độ cố định CO2 từ môi trường. Đường III biểu thị nồng độ malate trong lá. Đường II biểu thị nồng độ tinh bột trong lá.
Đúng
Sai

Lời giải

2a 2b 2c 2d
S D D S

Câu 5

Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II và III bổ sung thêm các thành phần như Bảng 1.                                                                                                                                              

Bảng 1

Ống nghiệm

Thành phần riêng

Thành phần chung

I

các yếu tố cần cho nhân đôi DNA

Gene P, phân tử mRNA, các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C, các amino acid tự do

II

các yếu tố cần cho phiên mã

III

các yếu tố cần cho dịch mã

          Khi tiến hành nhóm nghiên cứu đã quên đánh dấu các ống nghiệm, nên họ đã ghi tạm thời các nhãn (X, Y, Z) và xác định tỉ lệ các loại nucleotide A, T, U, G, C tự do còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như Bảng 2.                             

Bảng 2

Ống nghiệm

Nồng độ các loại nucleotit còn lại trong mỗi ống (%)

A

T

U

G

C

X

100

100

100

100

100

Y

35

100

25

25

15

Z

15

15

100

35

35

Dựa vào kết quả trên hãy cho biết

     a) X, Y, Z ở bảng 2 tương ứng với các ống nghiệm nào của bảng 1? Giải thích?

     b) Muốn thu được đột biến gene xuất hiện với tần số cao thì sử dụng các tác nhân đột biến tác động vào ống nghiệm nào ở bảng 1? Giải thích?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP