a) Ở một loài động vật, xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 alelle (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, biết alelle A có tổng số nucleotide là 3000, alelle B có tổng số nucleotide là 2000. Biểu đồ dưới đây biểu thị tổng số nucleotide của 2 alelle trội A và B có trong một tế bào sinh dưỡng lưỡng bội bình thường của mỗi cá thể 1, 2, 3, 4, 5, 6. Trong đó có 2 cá thể bố mẹ và 4 cá thể con. Xác định kiểu gene của 6 cá thể trong hình và cho biết cặp bố mẹ là cá thể nào?

b) Ở 1 loài động vật, xét 1 gene trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele đột biến a. Giả sử ở 1 phép lai, trong trong số giao tử đực, giao tử mang allele a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang allele a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang allele đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
a) Ở một loài động vật, xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 alelle (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, biết alelle A có tổng số nucleotide là 3000, alelle B có tổng số nucleotide là 2000. Biểu đồ dưới đây biểu thị tổng số nucleotide của 2 alelle trội A và B có trong một tế bào sinh dưỡng lưỡng bội bình thường của mỗi cá thể 1, 2, 3, 4, 5, 6. Trong đó có 2 cá thể bố mẹ và 4 cá thể con. Xác định kiểu gene của 6 cá thể trong hình và cho biết cặp bố mẹ là cá thể nào?

b) Ở 1 loài động vật, xét 1 gene trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele đột biến a. Giả sử ở 1 phép lai, trong trong số giao tử đực, giao tử mang allele a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang allele a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang allele đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Quảng cáo
Trả lời:
|
2 (1,5đ) |
a) - Cá thể (1): aabb; (2): AaBb; (3): AABb; (4): AaBb; (5): Aabb; (6): aaBB - Vậy cá thể P là 2 và 4 b. - Giao tử đực: GA = 0,95; Ga = 0,05; Giao tử cái: GA = 0,9; Ga = 0,1 - Thể đột biến: aa = 0,05 × 0,1 = 0,005 - Cơ thể mang Allele đột biến: Aa + aa = 1 – AA = 1 – 0,95 × 0,9 = 0,855 - Trong tổng số cá thể mang allele đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ: 0,005/ 0,855 = 3,45% |
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
| 2a | 2b | 2c | 2d |
| S | D | D | S |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Các nhà khoa học đã sử dụng hai loài cây A và B (một loài thực vật C3 và một loài thực vật C4) để so sánh giữa hai loài về mối liên hệ giữa nhu cầu nước và lượng chất khô tích lũy trong cây. Các cây thí nghiệm giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô) được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu. Sau cùng một thời gian sinh trưởng, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng thêm được thống kê sau ba lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây:
|
Chỉ tiêu |
Loài cây |
|||||
|
Loài A |
Loài B |
|||||
|
Lần 1 |
Lần 2 |
Lần 3 |
Lần 1 |
Lần 2 |
Lần 3 |
|
|
Lượng nước hấp thụ (L) |
2,57 |
2,54 |
2,60 |
3,70 |
3,82 |
3,80 |
|
Lượng sinh khối khô tăng thêm (g) |
10,09 |
10,52 |
11,30 |
7,54 |
7,63 |
7,51 |
Nhận định nào sau đây là đúng, dựa vào kết quả nghiên cứu trên?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



