PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Hình bên mô tả hệ thống mạch máu và hệ tiêu hóa. Dựa vào thông tin có trong hình, trả lời các câu hỏi sau đây:

a. Trong số các mạch máu 1, 1a, 1b, 2, 3, 4, mạch máu nào giàu O2, mạch máu nào giàu CO2? Giải thích.
b. Nhận định nào sau đây đúng? Nhận định nào sau đây sai? Giải thích.
- Huyết áp ở mạch máu 1 cao hơn huyết áp ở mạch máu 1a.
- Vận tốc máu chảy trong mạch máu 4 nhanh hơn vận tốc máu chảy trong mạch máu 2.
- Các chất dinh dưỡng, O2 nuôi ruột non được cung cấp trực tiếp từ ống tiêu hóa.
- Đa số các chất dinh dưỡng từ ống tiêu hóa được chuyển về gan trước khi chuyển về tim.
PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Hình bên mô tả hệ thống mạch máu và hệ tiêu hóa. Dựa vào thông tin có trong hình, trả lời các câu hỏi sau đây:

a. Trong số các mạch máu 1, 1a, 1b, 2, 3, 4, mạch máu nào giàu O2, mạch máu nào giàu CO2? Giải thích.
b. Nhận định nào sau đây đúng? Nhận định nào sau đây sai? Giải thích.
- Huyết áp ở mạch máu 1 cao hơn huyết áp ở mạch máu 1a.
- Vận tốc máu chảy trong mạch máu 4 nhanh hơn vận tốc máu chảy trong mạch máu 2.
- Các chất dinh dưỡng, O2 nuôi ruột non được cung cấp trực tiếp từ ống tiêu hóa.
- Đa số các chất dinh dưỡng từ ống tiêu hóa được chuyển về gan trước khi chuyển về tim.Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
2 (1,5đ) |
a) - Cá thể (1): aabb; (2): AaBb; (3): AABb; (4): AaBb; (5): Aabb; (6): aaBB - Vậy cá thể P là 2 và 4 b. - Giao tử đực: GA = 0,95; Ga = 0,05; Giao tử cái: GA = 0,9; Ga = 0,1 - Thể đột biến: aa = 0,05 × 0,1 = 0,005 - Cơ thể mang Allele đột biến: Aa + aa = 1 – AA = 1 – 0,95 × 0,9 = 0,855 - Trong tổng số cá thể mang allele đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ: 0,005/ 0,855 = 3,45% |
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 |
Câu 2
Lời giải
| 2a | 2b | 2c | 2d |
| S | D | D | S |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Sơ đồ 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Các nhà khoa học đã sử dụng hai loài cây A và B (một loài thực vật C3 và một loài thực vật C4) để so sánh giữa hai loài về mối liên hệ giữa nhu cầu nước và lượng chất khô tích lũy trong cây. Các cây thí nghiệm giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô) được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu. Sau cùng một thời gian sinh trưởng, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng thêm được thống kê sau ba lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây:
|
Chỉ tiêu |
Loài cây |
|||||
|
Loài A |
Loài B |
|||||
|
Lần 1 |
Lần 2 |
Lần 3 |
Lần 1 |
Lần 2 |
Lần 3 |
|
|
Lượng nước hấp thụ (L) |
2,57 |
2,54 |
2,60 |
3,70 |
3,82 |
3,80 |
|
Lượng sinh khối khô tăng thêm (g) |
10,09 |
10,52 |
11,30 |
7,54 |
7,63 |
7,51 |
Nhận định nào sau đây là đúng, dựa vào kết quả nghiên cứu trên?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




