Câu hỏi:

04/01/2026 23 Lưu

Tại một viện nghiên cứu di truyền, các nhà hoa học nghiên cứu sự biểu hiện gene của vi khuẩn E. coli dựa trên sự biểu hiện gene lacZ (mã hóa enzyme 1 – E1) và gene lacY (mã hóa enzyme 2 – E2) thuộc operon lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của bốn 4 chủng vi khuẩn (A, B, C, D) được thể hiện ở bảng bên. Dựa vào kết quả, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Chủng vi khuẩn

Không có lactose

Có lactose

E1

E2

E1

E2

A

-

-

+

+

B

-

-

-

+

C

-

-

-

-

D

+

+

+

+

(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)

a. Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại.        
Đúng
Sai
b. Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ tạo ra chủng B.  
Đúng
Sai
c. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng O hoặc đột biến ở cả gene lac Z và gene lac Y của chủng E. coli kiểu dại.
Đúng
Sai
d. Chủng D tạo ra do đột biến ở lacI hoặc đột biến vùng P của chủng E. coli kiểu dại.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. đúng vì lac(Z,Y,A)chỉ hoạt động ở môi trường có lactose.

b. đúng vì khi không có lactose, không có sản phẩm được tạo ra => P, O, lac(Z,Y,A)bình thường. Khi có lactose, chỉ có sản phẩm của gene lac Y được biểu hiện => gene lac Y bình thường, gene lac Z bị đột biến.

c. sai vì khi có và không có lactose, đều không có sản phẩm => đột biến vùng P hoặc đột biến cả vùng P và lac(Z,Y,A)hoặc đột biến ở cả gene lac Z và gene lac Y.

d. sai vì khi có và không có lactose, đều có sản phẩm được tạo ra => lacI hoặc vùng O bị đột biến dẫn đến không ức chế phiên mã.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, nhận định nào dưới đây là sai?

A. Các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều hướng đến mục đích tạo ưu thế lai
B. Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính
C. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau
D. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống được áp dụng có hiệu quả cao đối với các giống cây lương thực, cây công nghiệp và các giống vật nuôi.

Lời giải

Chọn C

A. Hiểu " đúng

B. Biết " đúng

C. Hiểu " sai. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng với mục đích kinh tế (thương phẩm)

D. Biết " đúng. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây trồng và vật nuôi

Câu 2

a. Cây tứ bội AAaa có thể tạo ra các loại giao tử n, 2n, 3n, 4n nhưng chỉ có giao tử 2n có sức sống.
Đúng
Sai
b. F1 có tỉ lệ kiểu hình là 187 cây hoa đỏ: 9 cây hoa trắng.
Đúng
Sai
c. Quá trình tự thụ phấn trên làm tăng tỉ lệ cây dị hợp tử lên đến 82% so với quá trình tự thụ phấn của cây lưỡng bội Aa.
Đúng
Sai
d. Quá trình tự thụ phấn trên có ý nghĩa làm giảm sự thoái hóa giống do quá trình tự phấn gây nên.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

b. Đúng:

Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con:

- Do trao đổi chéo nên hai nhiễm sắc tử chị em vẫn có thể tổ hợp về cùng một giao tử trong giảm phân, do đó tỉ lệ các loại giao tử lưỡng bội (2n) có sức sống là: 3AA : 8Aa : 3aa.

- Sơ đồ lai:

             P: AAaa (hoa đỏ) × AAaa (hoa đỏ)

             G: 3AA : 8Aa : 3aa        3AA : 8Aa : 3aa.

             F1: Kiểu gen: 9AAAA : 48AAAa : 82AAaa : 48Aaaa : 9aaaa.

                   Kiểu hình: 187 A--- (hoa đỏ) : 9aaaa (hoa trắng)

c) đúng

- Sự tự thụ phấn của cây tứ bội (AAaa) cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ (48AAAa + 82AAaa + 48Aaaa)/196 = 178/196 = 91%.

- Sự tự thụ phấn của cây lưỡng bội (Aa) cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/2 = 50%.

- Tỉ lệ dị hợp tạo thành ở cây tứ bội (AAaa) tăng thêm 91% - 50% = 41% tương đương với 41/50 = 82% so với cây lưỡng bội Aa.

- d. đúng : Tứ bội hóa cây lưỡng bội Aa rồi mới cho tự thụ phán sẽ làm giảm tác động của hiện tượng thoái hóa giống do tự thụ phấn gây nên.

Câu 3

A. Giống lúa LYP9 có các đặc tính tốt như: kháng bệnh bạc lá, đạo ôn, năng suất cao, chất lượng hạt tốt được tạo ra từ lai giữa 2 dòng PA64S và 93-11.      
B. Giống lúa PR23 có đặc điểm trồng một lần nhưng thu hoạch được nhiều lần trong nhiều năm được tạo ra từ lai khác dòng.  
C. Giống ngô lai VN116 có khả năng chịu hạn, ít nhiễm sâu đục thân, có năng suất cao được tạo ra từ lai khác dòng.   
D. Ở vật nuôi người ta có thể sử dụng lai xa để tạo ra những giống mới có ưu thế lai cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Vị trí số 4 là liên kết hidrogen giữa các nucleotitde.
Đúng
Sai
b. Vị trí số 1 là liên kết este.
Đúng
Sai
c. Vị trí số 3 là liên kết glucozitde.
Đúng
Sai
d. Liên kết 1 có tính bền vững, liên kết 4 có tính linh động.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP