Các khoảng cách di truyền giữa 6 gene (đơn vị tính cM) của nhóm gen liên kết thứ hai của tằm tơ Bombyx mori được trình bày ở bảng sau:
Gr
Rc
S
Y
P
oa
Gr
-
25
1
19
7
20
Rc
25
-
26
6
32
5
S
1
26
-
20
6
21
Y
19
6
20
-
26
1
P
7
32
6
26
-
27
oa
20
5
21
1
27
-
Xây dựng bản đồ di truyền của nhóm gene liên kết trên.
Thứ tự đúng của các gene trong nhóm gene liên kết trên là:
Các khoảng cách di truyền giữa 6 gene (đơn vị tính cM) của nhóm gen liên kết thứ hai của tằm tơ Bombyx mori được trình bày ở bảng sau:
|
|
Gr |
Rc |
S |
Y |
P |
oa |
|
Gr |
- |
25 |
1
|
19 |
7 |
20 |
|
Rc |
25 |
- |
26
|
6 |
32 |
5 |
|
S |
1 |
26 |
-
|
20 |
6 |
21 |
|
Y |
19 |
6 |
20
|
- |
26 |
1 |
|
P |
7 |
32 |
6
|
26 |
- |
27 |
|
oa |
20 |
5 |
21
|
1 |
27 |
- |
Xây dựng bản đồ di truyền của nhóm gene liên kết trên.
Thứ tự đúng của các gene trong nhóm gene liên kết trên là:
A. P-S-Gr-Y-oa –Rc.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Yên Định - Thanh Hóa có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
TL:
+ Rc – P (32cM) = Rc – oa (5cM) + oa – P (27cM) → oa nằm giữa Rc và P.
+ P – oa (27cM) = P – S (6cM) + S – oa (21cM) → S nằm giữa oa và P.
+ P – oa (27cM) = P – Y (26cM) + Y – oa (1cM) → Y nằm giữa oa và P.
+ Rc – S (26cM) = Rc - Gr (25cM) + Gr – S (1cM) → Gr nằm giữa Rc và S.
Vậy bản đồ gene là:

Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. Hiểu " đúng
B. Biết " đúng
C. Hiểu " sai. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng với mục đích kinh tế (thương phẩm)
D. Biết " đúng. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây trồng và vật nuôi
Lời giải
Gợi ý đáp án:
- Xét bệnh A, người 10 không mang allele gây bệnh, mà sinh con trai (16) bị bệnh → gene gây bệnh nhận từ mẹ, mà người mẹ bình thường → Gene gây bệnh là gene lặn trên NST X, không có allele tương ứng trên Y.
Quy ước: A: không bị bệnh A, a: bị bệnh A.
- Xét bệnh B: Bố mẹ (5,6) bình thường sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.
Quy ước: B: không bị bệnh B, b: bị bệnh B.
Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp 12 - 13
- Người 12 có anh trai là 11 mắc bệnh B → có kiểu gene XAY(1BB:2Bb)
- Người 13:
+ Xét người số 7: (3) XAYBb × (4) XAXaBb người 7: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb)
+ Người số 8: XAYBb.
Xét cặp vợ chồng 7 – 8: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb) × XAYBb ↔ (3XA:1Xa)(2B:1b) × (1XA:Y)(1B:1b)
Người 13: (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb)
Xét cặp vợ chồng 12 – 13: XAY(1BB:2Bb) × (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb) ↔ (1XA:1Y)(2B:1b) × (7XA:1Xa)(7B:3b)
Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và bệnh B:
Y × × (1− b × b) = = 0,39375 ⸟ 39,4%
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 allele; allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.
|
P: cây hoa đỏ cây hoa vàng |
F1 có 50% cây hoa đỏ; 25% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng |
|
F1 F1 |
F2 |
Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


