Ở người, bệnh động kinh do gene nằm trong ti thể quy định. Ở một quần thể người có 2 gia đình có sự biểu hiện bệnh như sau:
- Gia đình 1: người mẹ không bị bệnh động kinh, người con gái đầu bị động kinh, người con trai thứ 2 không bị bệnh.
- Gia đình 2: người mẹ bị động kinh, người con trai đầu lòng bị bệnh, người con gái thứ 2 không bị bệnh này. Biết không xảy ra đột biến mới trong quá trình giảm phân của bố và mẹ ở 2 gia đình trên.
Ở người, bệnh động kinh do gene nằm trong ti thể quy định. Ở một quần thể người có 2 gia đình có sự biểu hiện bệnh như sau:
- Gia đình 1: người mẹ không bị bệnh động kinh, người con gái đầu bị động kinh, người con trai thứ 2 không bị bệnh.
- Gia đình 2: người mẹ bị động kinh, người con trai đầu lòng bị bệnh, người con gái thứ 2 không bị bệnh này. Biết không xảy ra đột biến mới trong quá trình giảm phân của bố và mẹ ở 2 gia đình trên.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Yên Định - Thanh Hóa có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải: a-đúng, b-đúng, c-đúng, d- đúng
- Trong một tế bào, có rất nhiều ti thể, mỗi ti thể lại mang các allele khác nhau về gene này.
- Gene tế bào chất di truyền không đều cho các tế bào con → một người phụ nữ có thể sinh ra nhiều loại giao tử mang gene tế bào chất không giống nhau (mang lượng ti thể đột biến nhiều/ít khác nhau).
- Gia đình 1:
+ Người mẹ không bị bệnh động kinh tuy nhiên trong tế bào có thể có các ti thể mang gene đột biến. Tuy nhiên số ti thể đột biến chiếm tỉ lệ nhỏ, không đáng kể → người phụ nữ này vẫn có KH không bị bệnh.
+ Khi tạo giao tử, người mẹ này sinh ra các giao tử mang lượng ti thể đột biến khác nhau.
+ Người con gái đầu ngẫu nhiên được tạo ra do trứng mang nhiều ti thể đột biến → biểu hiện bệnh
+ Người con trai thứ hai ngẫu nhiên được tạo ra do trứng mang nhiều ti thể bình thường (không mang ti thể đột biến hoặc có nhưng không đáng kể) → biểu hiện kiểu hình bình thường.
- Gia đình 2:
+ Người mẹ bị bệnh động kinh tuy nhiên trong tế bào có thể có các ti thể mang gene đột biến chiếm tỉ lệ lớn nhưng vẫn có các ti thể bình thường.
+ Khi tạo giao tử, người mẹ vẫn có thể sinh ra các trứng có lượng ti thể bình thường chiếm tỉ lệ (do tế bào chất phân chia không đều)
+ Người con trai đầu ngẫu nhiên được tạo ra do trứng mang nhiều ti thể đột biến →biểu hiện bệnh.
+ Người con gái thứ hai ngẫu nhiên được tạo bởi trứng mang nhiều ti thể bình thường (không mang ti thể đột biến hoặc có nhưng không kể) → biểu hiện kiểu hình bình thường.
- Do người con gái thứ 2 vẫn có thể mang ti thể đột biến nên người con trai gia đình 1 kết hôn với người con gái của gia đình 2 thì con của họ vẫn có thể bị bệnh.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. Hiểu " đúng
B. Biết " đúng
C. Hiểu " sai. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng với mục đích kinh tế (thương phẩm)
D. Biết " đúng. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây trồng và vật nuôi
Lời giải
Gợi ý đáp án:
- Xét bệnh A, người 10 không mang allele gây bệnh, mà sinh con trai (16) bị bệnh → gene gây bệnh nhận từ mẹ, mà người mẹ bình thường → Gene gây bệnh là gene lặn trên NST X, không có allele tương ứng trên Y.
Quy ước: A: không bị bệnh A, a: bị bệnh A.
- Xét bệnh B: Bố mẹ (5,6) bình thường sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.
Quy ước: B: không bị bệnh B, b: bị bệnh B.
Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp 12 - 13
- Người 12 có anh trai là 11 mắc bệnh B → có kiểu gene XAY(1BB:2Bb)
- Người 13:
+ Xét người số 7: (3) XAYBb × (4) XAXaBb người 7: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb)
+ Người số 8: XAYBb.
Xét cặp vợ chồng 7 – 8: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb) × XAYBb ↔ (3XA:1Xa)(2B:1b) × (1XA:Y)(1B:1b)
Người 13: (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb)
Xét cặp vợ chồng 12 – 13: XAY(1BB:2Bb) × (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb) ↔ (1XA:1Y)(2B:1b) × (7XA:1Xa)(7B:3b)
Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và bệnh B:
Y × × (1− b × b) = = 0,39375 ⸟ 39,4%
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 allele; allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.
|
P: cây hoa đỏ cây hoa vàng |
F1 có 50% cây hoa đỏ; 25% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng |
|
F1 F1 |
F2 |
Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


