Ở ruồi giấm, gene A – qui định mắt đỏ; a – mắt trắng. Một quần thể ngẫu phối hoàn toàn và không có đột biến xảy ra, sau một thế hệ ngẫu phối F1 có tần số allele ở giới đực là A = 0,4; ở giới cái A = 0,5. Các gene qui định các tính trạng nằm trên NST X, không có trên Y. Khi nói về quần thể trên mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai.
Quảng cáo
Trả lời:
- Hiện tượng di truyền chéo trong quần thể được thể hiện như sau:
Ở F1, tần số tương đối các alen ở giới đực bằng tần số tương đối các alen ở giới cái của P, Tần số của 1 alen của giới cái bằng trung bình cộng tần số alen tương ứng ở 2 giới của P.
- Theo giả thiết: Ở F1: pAđực = 0,4 => qađực = 0,6
- Tần số alen A ở giới cái của P là pA = 0,4
- Ở giới cái có pA = 0,5 => qa = 0,5
ð Tần số A của giới đực P là 0,5x2 – 0,4 = 0,6
- Ở thế hệ thứ F2, tần số alen A ở giới đực là 0,5; ở giới cái là (0,5 + 0,4)/2 = 0,45
- Vậy qua mỗi thế hệ ngẫu phối, sự chênh lệch tần số alen ở hai giới giảm dần và chỉ tiệm cận chứ không bằng 0.
a. Đúng
b. Đúng
c. đúng
d. Sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. Hiểu " đúng
B. Biết " đúng
C. Hiểu " sai. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng với mục đích kinh tế (thương phẩm)
D. Biết " đúng. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây trồng và vật nuôi
Câu 2
Lời giải
a. Đúng
b. Đúng:
Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con:
- Do trao đổi chéo nên hai nhiễm sắc tử chị em vẫn có thể tổ hợp về cùng một giao tử trong giảm phân, do đó tỉ lệ các loại giao tử lưỡng bội (2n) có sức sống là: 3AA : 8Aa : 3aa.
- Sơ đồ lai:
P: AAaa (hoa đỏ) × AAaa (hoa đỏ)
G: 3AA : 8Aa : 3aa 3AA : 8Aa : 3aa.
F1: Kiểu gen: 9AAAA : 48AAAa : 82AAaa : 48Aaaa : 9aaaa.
Kiểu hình: 187 A--- (hoa đỏ) : 9aaaa (hoa trắng)
c) đúng
- Sự tự thụ phấn của cây tứ bội (AAaa) cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ (48AAAa + 82AAaa + 48Aaaa)/196 = 178/196 = 91%.
- Sự tự thụ phấn của cây lưỡng bội (Aa) cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/2 = 50%.
- Tỉ lệ dị hợp tạo thành ở cây tứ bội (AAaa) tăng thêm 91% - 50% = 41% tương đương với 41/50 = 82% so với cây lưỡng bội Aa.
- d. đúng : Tứ bội hóa cây lưỡng bội Aa rồi mới cho tự thụ phán sẽ làm giảm tác động của hiện tượng thoái hóa giống do tự thụ phấn gây nên.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 allele; allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.
|
P: cây hoa đỏ cây hoa vàng |
F1 có 50% cây hoa đỏ; 25% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng |
|
F1 F1 |
F2 |
Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

