Bệnh Mucoviscidose là một bệnh nặng biểu hiện với rối loạn về tiêu hóa và hô hấp, những rối loạn này càng tăng theo tuổi tác, nguyên nhân là do các chất nhày do các tuyến nhày trong cơ thể tiết ra quá đặc. Một cá thể thuộc về một gia đình không có tiền sử về bệnh này có thể có kiểu gene dị hợp về bệnh này với xác suất là 1/22. Nghiên cứu sự di truyền về bệnh này trong một gia đình, người ta ghi lại được nhánh phả hệ sau:

Phân tích một đoạn trên mạch mã hóa của cặp allele (mạch A: bình thường và mạch a: đột biến) qui định sự tổng hợp chất nhày, người ta ghi được:
A: TTT CTT TTA TAG AAA CCA CAA AAG ATA.
503 504 505 506 507 508 509 510 511
a: TTT CTT TTA TAG TAA CCA CAA AAG ATA .
Cho biết bộ ba mã hóa trên mARN của amino acid Phenylalanin là UUU, của Isolơxin là AUU.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Ngọc Lặc - Thanh Hóa có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
HD: Đáp án B Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bị bệnh → gene gây bệnh là gene lặn trên NST thường A- Bình thường; a- bị bệnh
a- đúng
b- sai, dạng đột biến xảy ra là thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp T-A (507)
c- sai, bộ ba 507: AAA → trên mRNA: UUU → axit amin: Phe Bộ ba 507: TAA → trên mRNA: AUU → axit amin: Ile
d đúng, người II3: aa; người II4 có kiểu gene Aa với xác suất là 1/22 → Khả năng họ sinh con bị bệnh là 1/22 x 1/22 = 1/44 » 2,27%
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Câu 2
a. Ở 34°C, kiểu gen AA biểu hiện hoa trắng là do nhiệt độ cao làm bất hoạt enzyme tổng hợp sắc tố.
b. Ở F₁, tần số alen A = a = 0,5.
d. Kiểu hình hoa hồng, thân cao của cây (P) là kết quả của tương tác gen không alen.
Lời giải
HD: Cây (P) hoa hồng → AaBB hoặc AaBb
* AA cho hoa trắng ở 34°C do nhiệt độ cao làm enzyme tổng hợp sắc tố bị bất hoạt → a đúng.
* F₁ tự thụ → tần số alen A = a = 0,5 → b đúng.
* Hồng, cao F1 có KG (Aa, B-) chiếm 38% là tỉ lệ của HVG →KG của P là AB//ab hoặc Ab//aB.
- Nếu P có KG AB//ab (tần số HVG = f) → Các cây có KG (Aa, B-) gồm: AB//aB, AB//ab, Ab//aB
Ta có: 2. (1-f)/2.(f/2) + 2. (1-f)/2.(1-f)/2 + 2. (f/2).(f/2) = 0,38 →f = 0,4
→Tỉ lệ hồng, cao F1 là: 0, 12/0,38 AB//aB: 0,18/0,38AB//ab: 0,08Ab//aB hay 6/19AB//aB: 9/19AB//ab: 4/19Ab//aB
Các cây hồng, cao F1 tạo giao tử AB = 6/19. 0,5 + 9/19. 0,3 + 4/19. 0,2 = 13/38
Đỏ, cao thuần chủng F2 (ở 180C) có KG AB//AB = (13/38)2 = 11,7%.
- Nếu P có KG Ab//aB (tần số HVG = f) → Các cây có KG (Aa, B-) gồm: AB//aB, AB//ab, Ab//aB
Ta có: 2. (1-f)/2.(f/2) + 2. (f/2).(f/2) + 2. (1-f)/2.(1-f)/2 = 0,38 →f = 0,4
→ Tỉ lệ hồng, cao F1 là: 0, 12/0,38 AB//aB: 0,08/0,38AB//ab: 0,18Ab//aB
hay 6/19AB//aB: 4/19AB//ab: 9/19Ab//aB
Các cây hồng, cao F1 tạo giao tử AB = 6/19. 0,5 + 4/19. 0,3 + 9/19. 0,2 = 6/19
Đỏ, cao thuần chủng F2 (ở 180C) có KG AB//AB = (6/19)2 = 9,97%. – c đúng
* Hai tính trạng do hai cặp gen khác nhau quy định, không phải tương tác gen → d sai.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




