Câu hỏi:

05/01/2026 16 Lưu

Đoạn thông tin sau về cơ chế điều hoà hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli:

Đường đôi lactose (đường sữa) là nguồn năng lượng sẵn sàng cho E. coli có trong ruột kết mỗi khi cơ thể chủ (người) uống sữa. Quá trình chuyển hoá đường lactose bắt đầu từ sự thuỷ phân đường đôi thành các đường đơn của nó là glucose và galactose; phản ứng này được xúc tác bởi enzim β – galactoxiada . Trong môi trường không có lactose, mỗi tế bào E. coli chỉ có một vài phân tử enzim này. Nhưng nếu lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy vi khuẩn, thì số lượng enzim β – galatoxiada trong tế bào sẽ tăng gấp một nghìn lần trong vòng 15 phút.Tuy nhiên, nếu trong môi trường có cả đường glucose và lactose, E.coli sẽ ưu tiên sử dụng glucose. Các enzim phân giải glucose theo con đường “đường phân” thường xuyên có sẵn. Chỉ khi có lactose trong môi trường đồng thời với việc nguồn cung cấp glucose cạn kiệt thì E.coli mới có xu hướng sử dụng lactose làm nguồn năng lượng; và chỉ khi đó, nó tổng hợp một lượng đáng kể các enzim phân giải lactose.

Vậy bằng cách nào tế bào E. Coli có thể cảm nhận được nồng độ glucose và truyền tải thông tin đó đến hệ gen? Cơ chế của quá trình này phụ thuộc sự tương tác của một protein điều hoà dị hình (CAP) vơi một phân tử nhỏ (AMP vòng – cAMP, vốn được tích luỹ với một lượng lớn khi lượng glucose trở nên hiếm). Cơ chế của quá trình trên được mô tả trong hình sau:

Đoạn thông tin sau về cơ chế điều hoà hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli: Đường đôi lactose (đường sữa) là nguồn năng lượng sẵn sàng cho E. coli có trong ruột kết mỗi khi cơ thể chủ (người) uống sữa.  (ảnh 1)

Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Cường độ phiên mã các gen cấu trúc trong Operon lac luôn tỉ lệ thuận với hàm lượng lactose có trong môi trường.
Đúng
Sai
b) Cường độ phiên mã các gen cấu trúc trong Operon lac luôn tỉ lệ nghịch với hàm lượng glucose có trong môi trường.
Đúng
Sai
c) CAP và protein do gen điều hoà lacI tạo ra có vai trò ngược nhau trong quá trình kiểm soát hoạt động của Operon lac.
Đúng
Sai
d) Một đột biến xảy ra tạo CAP mất khả năng liên kết với cAMP thì E.coli mất khả năng sử dụng lactose làm nguồn năng lượng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu 2

a) S

b) S

c) Đ

d) S

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 3

A. Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn (restriction endunuclease) khác nhau
B. T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase. 
C. 4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
D. Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng phương pháp biến nạp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hình A thể hiện giai đoạn giãn chung, khi máu từ tâm nhĩ chảy vào tâm thất nhờ van nhĩ thất mở.

B. Hình B thể hiện giai đoạn co tâm nhĩ, khi máu từ tâm nhĩ đẩy xuống tâm thất và các van bán nguyệt mở.

C. Hình C thể hiện giai đoạn co tâm thất, khi áp lực tâm thất tăng khiến các van nhĩ thất mở để máu chảy ra ngoài.

D. Hình D thể hiện giai đoạn tống máu vào động mạch, khi áp lực trong tâm thất vượt áp lực trong động mạch, các van bán nguyệt mở.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP