Câu hỏi:

06/01/2026 23 Lưu

Cho sơ đồ phả hệ sau đây về sự di truyền của một bệnh M và bệnh máu khó đông ở người. Biết rằng đối với tính trạng bệnh M, tỉ lệ người mang gene gây bệnh trong số những người bình thường trong quần thể là 1/9. Quần thể người này đang ở trạng thái cân bằng di truyền tính trạng máu khó đông với tỉ lệ người mắc bệnh máu khó đông ở nam giới là 1/10. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ, theo lý thuyết trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

Cho sơ đồ phả hệ sau đây về sự di truyền của một bệnh M và bệnh máu khó đông ở người. Biết rằng đối với tính trạng bệnh M, tỉ lệ người mang gene gây bệnh trong số những người bình thường trong quần thể là 1/9.  (ảnh 1)

 

I.              Có tối đa 7 người trong phả hệ trên mang gene gây bệnh máu khó đông.

II.            Có thể có tối đa 7 người trong phả hệ trên có kiểu gene đồng hợp trội về tính trạng bệnh M.

III.          Xác suất cặp vợ chồng thứ 12 – 13 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh trên là 40,75%.

IV.         Khả năng người con gái số 9 mang kiểu gene dị hợp về cả hai tính trạng là 12,12%.

A. 4.             
B. 1.             
C. 3.             
D. 2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

Ta tóm tắt, phân tích và kết luận từng phần của sơ đồ phả hệ này như sau:


1️ Xác định quy luật di truyền

🩸 Bệnh máu khó đông

·       Nam 5 bị bệnh → gen bệnh nằm trên NST X, recessive (lặn).

·       Mẹ (2) của 5 phải mang gen bệnh (XᴴXʰ).

·       Bố 1 bình thường → XᴴY.
→ Đây là bệnh lặn liên kết giới tính (Xʰ).

Trong quần thể, tỉ lệ nam mắc bệnh = q = 1/10 → q = 0,1.
→ Tỉ lệ nữ mang gen bệnh (dị hợp XᴴXʰ) = 2pq = 2 × 0,9 × 0,1 = 0,18 (18%).


🌸 Bệnh M

·       Chỉ nữ bị (2 và 10).

·       Bố của 2 và 10 đều bình thường → bệnh không liên kết giới tính.
Bệnh M là bệnh lặn trên NST thường (a) nhưng chỉ biểu hiện ở nữ.

Trong quần thể:

“Tỉ lệ người mang gen gây bệnh trong số người bình thường = 1/9”

Gọi tần số alen a = q, p + q = 1.
Người bình thường gồm: AA + Aa = p² + 2pq.
Tỉ lệ người mang gen bệnh trong số người bình thường = 2pq / (p² + 2pq) = 1/9.

Giải → q ≈ 0,053.


2️ Giải thích và kiểm tra các phát biểu

I. Có tối đa 7 người mang gen gây bệnh máu khó đông.

Phả hệ cho:

·       2: nữ bình thường nhưng có con trai bị bệnh → mang gen (XᴴXʰ).

·       5: nam bệnh (XʰY).

·       6: con gái của 2, có thể mang gen (XᴴXʰ).

·       9: con gái của (3,4), mà 4 bình thường → 9 bình thường (chưa chắc mang gen).

·       10: bị bệnh M, nhưng có thể mang gen máu khó đông nếu mẹ (4) mang.

→ Khi xét tối đa có thể mang: 2, 4, 6, 9, 10, 12 (do di truyền) + 5 (bị bệnh) → 7 người.
Phát biểu I đúng.


II. Có thể có tối đa 7 người đồng hợp trội về bệnh M.

Bệnh M là lặn, vậy AA là đồng hợp trội.
Ta xét các cá thể bắt buộc Aa hoặc aa:

·       (2) và (10) bị bệnh → aa.

·       (1), (3), (4), (8) có thể AA.

·       (6), (9) là con của người bệnh → Aa.

·       (7), (11), (12), (13): có thể là AA.
→ Tối đa 7 người AA là hợp lý.
Phát biểu II đúng.


III. Xác suất cặp (12 – 13) sinh con trai đầu lòng không bị bệnh = 40,75%.

Ta tính riêng từng bệnh, rồi nhân xác suất.

a. Không bị bệnh máu khó đông

·       Cặp 12–13 có khả năng đều mang gen Xʰ (qua dòng 2 và 4).
→ Xác suất con trai không bị bệnh máu khó đông = 0,5 (con trai) × 0,5 (Xᴴ) = 0,25.

b. Không bị bệnh M

Bệnh M là aa (lặn).
Tần số mang gen trong quần thể = 1/9 → Xác suất 12 hoặc 13 mang = 1/9.
→ Xác suất cả hai mang = (1/9)² = 1/81.
→ Khi cả hai mang gen, xác suất sinh con không mắc (AA hoặc Aa) = 3/4.
→ Xác suất không mắc bệnh M = 1 – (1/81 × 1/4) = 0,9969.

→ Xác suất không mắc bệnh nào = 0,25 × 0,9969 ≈ 0,249 → 24,9%.
Không trùng 40,75%
sai.
Phát biểu III sai.


IV. Xác suất người con gái số 9 dị hợp cả hai tính trạng = 12,12%.

·       Về máu khó đông: tần số mang gen ở nữ = 0,18 (18%).

·       Về bệnh M: tần số mang gen = 1/9 ≈ 11,1%.
→ Xác suất đồng thời dị hợp cả hai = 0,18 × 0,111 = 0,01998 ≈ 1,998%,
chứ không phải 12,12%.
Phát biểu IV sai.


Kết luận

Phát biểu

Đúng/Sai

I

II

III

IV

➡️ Có 2 phát biểu đúng.

👉 Đáp án: D. 2

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Chuột có kiểu gene bbA- không có enzyme xúc tác chuyển hóa sắc tố đen nên quy định có màu lông bạch tạng.
Đúng
Sai
b. Chỉ khi cả hai gene BA cùng hoạt động bình thường tạo ra các sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen).
Đúng
Sai
c. Sản phẩm của hai gene này đã tương tác trực tiếp với nhau để hình thành tính trạng màu lông chuột.
Đúng
Sai
d. Cho 2 chuột lông vân vàng đen giao phối với nhau đời con có thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9 lông vân vàng đen: 6 lông đen: 1 lông bạch tạng.
Đúng
Sai

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Chuột có kiểu gene bbA- không có enzyme xúc tác chuyển hóa sắc tố đen nên quy định có màu lông bạch tạng.

đ

 

b

Chỉ khi cả hai gene BA cùng hoạt động bình thường tạo ra các sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen).

Đ

 

c

Sản phẩm của hai gene này đã tương tác trực tiếp với nhau để hình thành tính trạng màu lông chuột.

 

s

d

Cho 2 chuột lông vân vàng đen giao phối với nhau đời con có thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9 lông vân vàng đen: 6 lông đen: 1 lông bạch tạng.

 

S

 

Màu lông chuột B-A- : lông lang (vân vàng đen)

                                     A-bb và aabb--: lông bạch tạng

                                     B-aa: lông đen

a) đ.

Chuột có kiểu gene bbA- không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên quy định có màu lông bạch tạng.

b) Đúng .

Chỉ khi cả hai gen B và A cùng hoạt động bình thường tạo ra các sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen)

c) Sai .

Sản phẩm của hai gen này đã không tương tác trực tiếp với nhau mà cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa để hình thành tính trạng màu lông chuột.

d) Sai .

 Cho 2 chuột lông vân vàng đen giao phối với nhau đời con chỉ có các kiểu hình: 100% lông vân vàng đen; hoặc 3 vân vàng đen : 1 đen hoặc 3 vân vàng đen : 1 bạch tạng hoặc 9 vân vàng đen : 3 đen : 4 bạch tạng. Không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9 lông vân vàng đen: 6 lông đen: 1 lông bạch tạng.

Câu 2

a) Các cá thể có kiểu gene Dd tạo enzyme X với hoạt tính bằng 50% so với cá thể bình thường.

Đúng
Sai

b) Cá thể có kiểu gene ddsẽ chết trước khi sinh ra.

Đúng
Sai

c) Ở thế hệ ban đầu (P), tần số allele D là 0,6 thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1 sẽ là 0,36 DD : 0,48 Dd : 0,16 dd.

Đúng
Sai
d) Sau khi các cá thể dddddd bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ, cấu trúc di truyền của quần thể sẽ cân bằng ở tỉ lệ 0,5DD : 0,5Dd.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Ở kiểu gene Dd, enzyme X chỉ có 50% chuỗi polypeptide bình thường, nên hoạt tính bằng 50% so với cá thể DD.

b) Đúng. Cá thể dd không thể tạo enzyme X có hoạt tính, dẫn đến chết do rối loạn chuyển hóa.

c) đúng. Ở thế hệ P, tần số D=0,6D = 0,6D=0,6, nên cấu trúc di truyền F1 trước chọn lọc sẽ là:

0,36DD : 0,48Dd : 0,16dd.

Tuy nhiên, do cá thể dddddd bị chọn lọc, cấu trúc di truyền thực tế sau chọn lọc sẽ khác.

d) sai. Sau khi các cá thể dddddd bị loại bỏ, cấu trúc di truyền quần thể cân bằng ở tỉ lệ 0,5DD : 0,5Dd, do các cá thể DD và Dd đều có khả năng sinh sản như nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.  Gene A và gene C đều sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
B. Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B.
C.  Gene B sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
D.  Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP