Câu hỏi:

06/01/2026 231 Lưu

Xét hình chóp S. ABCD có đáy là một hình bình hành. Gọi M là trung điểm cạnh SB. Mặt phẳng (P) đi qua M , song song với mặt phẳng (SAD) chia khối chóp S. ABCD thành hai phần. Tính tỉ số thể tích giữa phần có thể tích bé hơn và phần có thể tích lớn hơn. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)

Đáp án:  _____

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 5/11

Đáp án đúng là "5/11"

Phương pháp giải

Sử dụng mối liên hệ giữa các khối để tính tỉ số thể tích.

Do \(\left( P \right)\) qua \(M\) và song song với \(\left( {SAD} \right)\) nên \(\left( P \right)\) cắt các đoạn \(SC,DC,AB\) tại các điểm \(N,P,Q\) sao cho \(MN//PQ//AD,NP//SD,MQ//SA\).

Do \(M\) là trung điểm \(SB\) nên khi đó \(N,P,Q\) là trung điểm của \(SC,DC,AB\).

Khi đó, mặt phẳng \(\left( P \right)\) chia khối chóp \(S.ABCD\) thành hai khối \(SADMNPQ\)\(BCMNPQ\) như hình vẽ.

Có: \(\frac{{{V_{MBCPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{{\frac{1}{3}d\left( {M;\left( {BCPQ} \right)} \right).{S_{BCPQ}}}}{{\frac{1}{3}d\left( {S;\left( {ABCD} \right)} \right).{S_{ABCD}}}} = \frac{{d\left( {M;\left( {BCPQ} \right)} \right)}}{{d\left( {S;\left( {ABCD} \right)} \right)}}.\frac{{{S_{BCPQ}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{MB}}{{SB}}.\frac{{{S_{BCPQ}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)

\[\frac{{{V_{MNPC}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{{{V_{MNPC}}}}{{2{V_{SBCD}}}} = \frac{{\frac{1}{3}d(M;(NPC)).{S_{NPC}}}}{{2.\frac{1}{3}d(B;(SCD)).{S_{SCD}}}} = \frac{1}{2}.\frac{{d(M;(NPC))}}{{d(B;(SCD))}}.\frac{{{S_{NPC}}}}{{{S_{SCD}}}}\]

\(\frac{{{V_{MNPC}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{1}{2}.\frac{{MS}}{{BS}}.\frac{{CN}}{{CS}}.\frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{{16}}\)

\(\frac{{{V_{BCMNPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{{{V_{MBCPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} + \frac{{{V_{MNPC}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} = \frac{5}{{16}}\)

\(\frac{{{V_{SADMNPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} = 1 - \frac{{{V_{BCMNPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} = 1 - \frac{5}{{16}} = \frac{{11}}{{16}}\)

\(\frac{{{V_{BCMNPQ}}}}{{{V_{SADMNPQ}}}} = \frac{{\frac{5}{{16}}}}{{\frac{{11}}{{16}}}} = \frac{5}{{11}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 8/11

Đáp án đúng là "8/11"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức Bernoulli, công thức Bayes.

Lời giải

Gọi A là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại A", B  là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại B". Dễ thấy \(A = \overline B \).

Gọi \(H\) là biến cố "3 người kết luận đó là loại rượu A, 2 người kết luận đó là loại rượu B".

Xác suất cần tính là \(P\left( {A\mid H} \right)\).

\(P\left( A \right) = \frac{2}{5} = 0,4;\,\,P\left( B \right) = \frac{3}{5} = 0,6\) do số lượng chai rượu loại A bằng \(\frac{2}{3}\) số chai rượu loại B.

Xác suất \(P\left( {H\mid A} \right)\) chính là xác suất "3 người kết luận đúng, 2 người kết luận sai khi đó là loại rượu A". Khi đó, theo công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {H|A} \right) = C_5^3.0,{8^3}.{(1 - 0,8)^{5 - 3}} = 0,2048\)

Một cách tương tự, ta tính được: \(P\left( {H|B} \right) = C_5^2.0,{8^2}.{(1 - 0,8)^{5 - 2}} = 0,0512\).

Khi đó, theo công thức Bayes, xác suất cần tính là:

\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{P\left( {AH} \right)}}{{P\left( H \right)}} = \frac{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right)}}{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {H\mid B} \right)P\left( B \right)}}\)

\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{0,2048.0,4}}{{0,2048.0,4 + 0.0512.0,6}} = \frac{8}{{11}}\)

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tìm điều kiện để học sinh đạt ít nhất 8 điểm, sau đó vận dụng công thức Bernoulli.

Lời giải

Gọi số câu hỏi mà học sinh đó trả lời đúng là \(x\).

Để học sinh đó đạt được tối thiểu 8 điểm trong bài kiểm tra thì:

\(0,5x - 0,2.\left( {20 - x} \right) \ge 8 \Leftrightarrow x \ge \frac{{120}}{7}\)

\( \Rightarrow \) Học sinh đó cần trả lời đúng ít nhất 18 câu để có thể đạt tối thiểu 8 điểm.

Theo công thức Bernoulli, xác suất để học sinh đó trả lời đúng \(i\) câu là:

\(P\left( {x = i} \right) = C_{20}^i.{(0,25)^i}.{(0,75)^{20 - i}}\)

Khi đó, xác suất để học sinh đó trả lời đúng ít nhất 18 câu là:                  

Media VietJack

Câu 3

A. dòng điện cảm ứng.                    
B. chỉ có điện trường.
C. điện từ trường.    
D. chỉ có từ trường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn toàn tri  
B. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn hạn tri
  C. Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn toàn tri            
D. Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn hạn tri

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

  A. Độ ẩm     
B. Ánh sáng 
C. Không khí   
D. Nhiệt độ

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP