Xét hình chóp S. ABCD có đáy là một hình bình hành. Gọi M là trung điểm cạnh SB. Mặt phẳng (P) đi qua M , song song với mặt phẳng (SAD) chia khối chóp S. ABCD thành hai phần. Tính tỉ số thể tích giữa phần có thể tích bé hơn và phần có thể tích lớn hơn. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)
Đáp án: _____
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "5/11"
Phương pháp giải
Sử dụng mối liên hệ giữa các khối để tính tỉ số thể tích.

Do \(\left( P \right)\) qua \(M\) và song song với \(\left( {SAD} \right)\) nên \(\left( P \right)\) cắt các đoạn \(SC,DC,AB\) tại các điểm \(N,P,Q\) sao cho \(MN//PQ//AD,NP//SD,MQ//SA\).
Do \(M\) là trung điểm \(SB\) nên khi đó \(N,P,Q\) là trung điểm của \(SC,DC,AB\).
Khi đó, mặt phẳng \(\left( P \right)\) chia khối chóp \(S.ABCD\) thành hai khối \(SADMNPQ\) và \(BCMNPQ\) như hình vẽ.
Có: \(\frac{{{V_{MBCPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{{\frac{1}{3}d\left( {M;\left( {BCPQ} \right)} \right).{S_{BCPQ}}}}{{\frac{1}{3}d\left( {S;\left( {ABCD} \right)} \right).{S_{ABCD}}}} = \frac{{d\left( {M;\left( {BCPQ} \right)} \right)}}{{d\left( {S;\left( {ABCD} \right)} \right)}}.\frac{{{S_{BCPQ}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{MB}}{{SB}}.\frac{{{S_{BCPQ}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
\[\frac{{{V_{MNPC}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{{{V_{MNPC}}}}{{2{V_{SBCD}}}} = \frac{{\frac{1}{3}d(M;(NPC)).{S_{NPC}}}}{{2.\frac{1}{3}d(B;(SCD)).{S_{SCD}}}} = \frac{1}{2}.\frac{{d(M;(NPC))}}{{d(B;(SCD))}}.\frac{{{S_{NPC}}}}{{{S_{SCD}}}}\]
\(\frac{{{V_{MNPC}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{1}{2}.\frac{{MS}}{{BS}}.\frac{{CN}}{{CS}}.\frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{{16}}\)
\(\frac{{{V_{BCMNPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{{{V_{MBCPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} + \frac{{{V_{MNPC}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} = \frac{5}{{16}}\)
\(\frac{{{V_{SADMNPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} = 1 - \frac{{{V_{BCMNPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} = 1 - \frac{5}{{16}} = \frac{{11}}{{16}}\)
\(\frac{{{V_{BCMNPQ}}}}{{{V_{SADMNPQ}}}} = \frac{{\frac{5}{{16}}}}{{\frac{{11}}{{16}}}} = \frac{5}{{11}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "8/11"
Phương pháp giải
Vận dụng công thức Bernoulli, công thức Bayes.
Lời giải
Gọi A là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại A", B là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại B". Dễ thấy \(A = \overline B \).
Gọi \(H\) là biến cố "3 người kết luận đó là loại rượu A, 2 người kết luận đó là loại rượu B".
Xác suất cần tính là \(P\left( {A\mid H} \right)\).
Có \(P\left( A \right) = \frac{2}{5} = 0,4;\,\,P\left( B \right) = \frac{3}{5} = 0,6\) do số lượng chai rượu loại A bằng \(\frac{2}{3}\) số chai rượu loại B.
Xác suất \(P\left( {H\mid A} \right)\) chính là xác suất "3 người kết luận đúng, 2 người kết luận sai khi đó là loại rượu A". Khi đó, theo công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {H|A} \right) = C_5^3.0,{8^3}.{(1 - 0,8)^{5 - 3}} = 0,2048\)
Một cách tương tự, ta tính được: \(P\left( {H|B} \right) = C_5^2.0,{8^2}.{(1 - 0,8)^{5 - 2}} = 0,0512\).
Khi đó, theo công thức Bayes, xác suất cần tính là:
\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{P\left( {AH} \right)}}{{P\left( H \right)}} = \frac{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right)}}{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {H\mid B} \right)P\left( B \right)}}\)
\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{0,2048.0,4}}{{0,2048.0,4 + 0.0512.0,6}} = \frac{8}{{11}}\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tìm điều kiện để học sinh đạt ít nhất 8 điểm, sau đó vận dụng công thức Bernoulli.
Lời giải
Gọi số câu hỏi mà học sinh đó trả lời đúng là \(x\).
Để học sinh đó đạt được tối thiểu 8 điểm trong bài kiểm tra thì:
\(0,5x - 0,2.\left( {20 - x} \right) \ge 8 \Leftrightarrow x \ge \frac{{120}}{7}\)
\( \Rightarrow \) Học sinh đó cần trả lời đúng ít nhất 18 câu để có thể đạt tối thiểu 8 điểm.
Theo công thức Bernoulli, xác suất để học sinh đó trả lời đúng \(i\) câu là:
\(P\left( {x = i} \right) = C_{20}^i.{(0,25)^i}.{(0,75)^{20 - i}}\)
Khi đó, xác suất để học sinh đó trả lời đúng ít nhất 18 câu là:

Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.