Câu hỏi:

06/01/2026 179 Lưu

Cho hai hộp đựng bi, đựng 2 loại bi là bi trắng và bi đen, tổng số bi trong hộp là 20 bi và hộp thứ nhất đựng ít bi hơn hộp thứ hai. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 bi. Cho biết xác suất để lấy được 2 bi đen là \(\frac{{55}}{{84}}\), tính xác suất để lấy được 2 bi trắng?

    

  A. \(\frac{1}{{28}}\).    
B. \(\frac{{15}}{{84}}\). 
C. \(\frac{{11}}{{84}}\). 
D. \(\frac{3}{{28}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Hộp thứ nhất có chứa \(x\) viên bi, trong đó có \(d\) viên bi đen.

Hộp thứ hai có chứa \(x'\) viên bi, trong đó có \(d'\) viên bi đen.

Ta có: \(x + x' = 20,x < x'\). (1)

Xét phép thử: Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 viên bi.

Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = xx'\).

Gọi A là biến cố lấy được hai bi đen, suy ra \(n\left( A \right) = dd'\).

Theo giả thiết, ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{dd'}}{{xx'}} = \frac{{55}}{{84}}\).

Theo BĐT côsi: \(xx' \le \frac{1}{4}{\left( {x + x'} \right)^2} = \frac{1}{4}{.20^2} = 100\).

Suy ra: \(xx' = 84,\,\,(2)\).

Từ (1) và (2) suy ra \(x,x'\) là nghiệm của phương trình \({X^2} - 20X + 84 = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{x' = 14}\end{array}} \right.\)

Khi đó \(dd' = 55 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{d = 5,\,\,(d < x)}\\{d' = 11}\end{array}} \right.\)            

Do đó hộp thứ nhất chứa 1 bi trắng, hộp thứ hai chứa 3 bi trắng.

Gọi \(B\) là biến cố lấy được hai bi trắng.

Ta có: \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{1.3}}{{84}} = \frac{1}{{28}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. dòng điện cảm ứng.                    
B. chỉ có điện trường.
C. điện từ trường.    
D. chỉ có từ trường.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về điện từ trường

Lời giải

Nam châm dao động điều hòa: Khi nam châm dao động, từ trường do nam châm tạo ra sẽ biến thiên theo thời gian.

Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy: Theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday, từ trường biến thiên sẽ sinh ra điện trường xoáy.

Điện trường xoáy sinh ra từ trường: Điện trường xoáy lại sinh ra từ trường biến thiên.

Quá trình này lặp đi lặp lại: Sự kết hợp giữa điện trường và từ trường biến thiên tạo thành điện từ trường.

Lời giải

(1) 8/11

Đáp án đúng là "8/11"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức Bernoulli, công thức Bayes.

Lời giải

Gọi A là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại A", B  là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại B". Dễ thấy \(A = \overline B \).

Gọi \(H\) là biến cố "3 người kết luận đó là loại rượu A, 2 người kết luận đó là loại rượu B".

Xác suất cần tính là \(P\left( {A\mid H} \right)\).

\(P\left( A \right) = \frac{2}{5} = 0,4;\,\,P\left( B \right) = \frac{3}{5} = 0,6\) do số lượng chai rượu loại A bằng \(\frac{2}{3}\) số chai rượu loại B.

Xác suất \(P\left( {H\mid A} \right)\) chính là xác suất "3 người kết luận đúng, 2 người kết luận sai khi đó là loại rượu A". Khi đó, theo công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {H|A} \right) = C_5^3.0,{8^3}.{(1 - 0,8)^{5 - 3}} = 0,2048\)

Một cách tương tự, ta tính được: \(P\left( {H|B} \right) = C_5^2.0,{8^2}.{(1 - 0,8)^{5 - 2}} = 0,0512\).

Khi đó, theo công thức Bayes, xác suất cần tính là:

\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{P\left( {AH} \right)}}{{P\left( H \right)}} = \frac{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right)}}{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {H\mid B} \right)P\left( B \right)}}\)

\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{0,2048.0,4}}{{0,2048.0,4 + 0.0512.0,6}} = \frac{8}{{11}}\)

Câu 4

  A. Độ ẩm     
B. Ánh sáng 
C. Không khí   
D. Nhiệt độ

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn toàn tri  
B. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn hạn tri
  C. Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn toàn tri            
D. Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn hạn tri

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 53922.      
B. 52305.       
C. 16896.                
D. 16368.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP