Câu hỏi:

07/01/2026 64 Lưu

Trên kệ sách có 4 quyển sách Toán khác nhau, 3 quyển sách Lý khác nhau và 2 quyển Hóa khác nhau. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách để đọc

a) Số phần tử của không gian mẫu là 84.

Đúng
Sai

b) Xác suất để lấy ra ba quyển khác môn bằng \(\frac{2}{7}\).

Đúng
Sai

c) Xác suất để lấy ra ba quyển Toán bằng \(\frac{1}{{12}}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất để lấy ra ít nhất một quyển Toán bằng \(\frac{5}{{42}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(C_9^3 = 84\).

b) Xác suất để lấy ra ba quyển khác môn là \(P = \frac{{4 \cdot 3 \cdot 2}}{{84}} = \frac{2}{7}\).

c) Xác suất để lấy ra ba quyển Toán là \(P = \frac{{C_4^3}}{{84}} = \frac{1}{{21}}\).

d) Gọi \(A\) là biến cố “Lấy ra ít nhất một quyển Toán”.

 \(\overline A \) là biến cố “Không có quyển Toán nào được lấy ra”.

Khi đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{C_5^3}}{{84}} = \frac{5}{{42}}\). Suy ra \(P\left( A \right) = 1 - \frac{5}{{42}} = \frac{{37}}{{42}}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^8}\).

Gọi \(A\) là biến cố “Học sinh được 1 điểm ở phần trả lời 2 câu hỏi”.

TH1: Mỗi câu 3 ý đúng có \(C_4^3 \cdot C_4^3\).

TH2: 1 câu 4 ý đúng, 1 câu 0 ý đúng là \(C_4^4 \cdot 1 + 1 \cdot C_4^4\).

Suy ra \(n\left( A \right) = C_4^3 \cdot C_4^3 + C_4^4 \cdot 1 + 1 \cdot C_4^4 = 18\).

Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{18}}{{{2^8}}} = \frac{9}{{128}}\).

Câu 2

a) Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {SSS;NNN;SNS;SSN;NSN;NNS} \right\}\).

Đúng
Sai

b) Biến cố mặt ngửa xuất hiện đúng một lần là \(A = \left\{ {NSS;SNS;SSN} \right\}\).

Đúng
Sai

c) Biến cố mặt sấp xuất hiện ít nhất một lần là \(B = \left\{ {SNN;NSN;SNS;NNN} \right\}\).

Đúng
Sai
d) \(P\left( B \right) = \frac{2}{3}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) \(\Omega = \left\{ {SSS;NNN;SNS;SSN;NSN;NNS;NSS;SNN} \right\}\).

b) \(A = \left\{ {NSS;SNS;SSN} \right\}\).

c) \(B = \left\{ {SNN;NSN;NNS;SSN;SNS;NSS;SSS} \right\}\).

d) \(P\left( B \right) = \frac{7}{8}\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{2}{5}\).             
B. \(\frac{1}{3}\).            
C. \(\frac{3}{{10}}\).        
D. \(\frac{4}{{15}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{1}{{210}}\).      
B. \(\frac{{209}}{{210}}\).                                         
C. \(\frac{1}{{14}}\).               
  D. \(\frac{{13}}{{14}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{2}{3}\).             
B. \(\frac{3}{7}\).             
C. \(\frac{2}{7}\).             
D. \(\frac{5}{7}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Xác suất “Các thẻ ghi số 1; 2; 3 được rút” bằng \(\frac{5}{{42}}\).

Đúng
Sai

b) Xác suất “Không thẻ nào trong 3 thẻ ghi số 1; 2; 3 được rút” bằng \(\frac{1}{{21}}\).

Đúng
Sai

c) Xác suất “Có đúng 1 trong 3 thẻ ghi số 1; 2; 3 được rút” bằng \(\frac{6}{{11}}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất “Có ít nhất một trong 3 thẻ ghi số 1; 2; 3 được rút” bằng \(\frac{{20}}{{21}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP