Trên kệ sách có 4 quyển sách Toán khác nhau, 3 quyển sách Lý khác nhau và 2 quyển Hóa khác nhau. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách để đọc
Trên kệ sách có 4 quyển sách Toán khác nhau, 3 quyển sách Lý khác nhau và 2 quyển Hóa khác nhau. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách để đọc
a) Số phần tử của không gian mẫu là 84.
b) Xác suất để lấy ra ba quyển khác môn bằng \(\frac{2}{7}\).
c) Xác suất để lấy ra ba quyển Toán bằng \(\frac{1}{{12}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Số phần tử của không gian mẫu là \(C_9^3 = 84\).
b) Xác suất để lấy ra ba quyển khác môn là \(P = \frac{{4 \cdot 3 \cdot 2}}{{84}} = \frac{2}{7}\).
c) Xác suất để lấy ra ba quyển Toán là \(P = \frac{{C_4^3}}{{84}} = \frac{1}{{21}}\).
d) Gọi \(A\) là biến cố “Lấy ra ít nhất một quyển Toán”.
\(\overline A \) là biến cố “Không có quyển Toán nào được lấy ra”.
Khi đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{C_5^3}}{{84}} = \frac{5}{{42}}\). Suy ra \(P\left( A \right) = 1 - \frac{5}{{42}} = \frac{{37}}{{42}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^8}\).
Gọi \(A\) là biến cố “Học sinh được 1 điểm ở phần trả lời 2 câu hỏi”.
TH1: Mỗi câu 3 ý đúng có \(C_4^3 \cdot C_4^3\).
TH2: 1 câu 4 ý đúng, 1 câu 0 ý đúng là \(C_4^4 \cdot 1 + 1 \cdot C_4^4\).
Suy ra \(n\left( A \right) = C_4^3 \cdot C_4^3 + C_4^4 \cdot 1 + 1 \cdot C_4^4 = 18\).
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{18}}{{{2^8}}} = \frac{9}{{128}}\).
Câu 2
a) Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {SSS;NNN;SNS;SSN;NSN;NNS} \right\}\).
b) Biến cố mặt ngửa xuất hiện đúng một lần là \(A = \left\{ {NSS;SNS;SSN} \right\}\).
c) Biến cố mặt sấp xuất hiện ít nhất một lần là \(B = \left\{ {SNN;NSN;SNS;NNN} \right\}\).
Lời giải
a) \(\Omega = \left\{ {SSS;NNN;SNS;SSN;NSN;NNS;NSS;SNN} \right\}\).
b) \(A = \left\{ {NSS;SNS;SSN} \right\}\).
c) \(B = \left\{ {SNN;NSN;NNS;SSN;SNS;NSS;SSS} \right\}\).
d) \(P\left( B \right) = \frac{7}{8}\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Xác suất “Các thẻ ghi số 1; 2; 3 được rút” bằng \(\frac{5}{{42}}\).
b) Xác suất “Không thẻ nào trong 3 thẻ ghi số 1; 2; 3 được rút” bằng \(\frac{1}{{21}}\).
c) Xác suất “Có đúng 1 trong 3 thẻ ghi số 1; 2; 3 được rút” bằng \(\frac{6}{{11}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.