30 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Ôn tập chương 10 có đáp án
61 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 30 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
A. Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử) là một hoạt động mà ta không thể biết trước được kết quả của nó;
B. Tập hợp tất cả các kết quả có thể có của phép thử ngẫu nhiên được gọi là không gian mẫu;
C. Với mọi biến cố A, 0 ≤ P(A) ≤ 1;
D. Xác suất của mỗi biến cố đo lường xảy ra của biến cố đó. Biến cố có khả năng xảy ra càng cao thì xác suất của nó càng xa 1.
Lời giải
Các khẳng định A, B, C đúng, khẳng định D sai, vì xác suất của mỗi biến cố đo lường xảy ra của biến cố đó. Biến cố có khả năng xảy ra càng cao thì xác suất của nó càng gần 1.
Ta chọn phương án D.Câu 2/30
A. = {1; 2; 3; 4; 5; 6};
B. = 1; 2; 3; 4; 5; 6;
C. = {1}; {2}; {3}; {4}; {5}; {6};
D. = ∅.
Lời giải
Xúc xắc có 6 mặt đánh số chấm từ 1 đến 6 chấm.
Không gian mẫu của 1 lần tung xúc xắc là = {1; 2; 3; 4; 5; 6}.
Ta chọn phương án A.
Câu 3/30
A. 6!;
B. 30;
C. 65
D. vô số.
Lời giải
Tung xúc xắc 1 lần sẽ có không gian mẫu gồm 6 cách xuất hiện mặt của xúc xắc.
Tung xúc xắc 2 lần sẽ có không gian mẫu gồm 6.6 = 36 cách xuất hiện mặt của xúc xắc.
…
Tung xúc xắc 5 lần sẽ có không gian mẫu gồm 6.6.6.6.6 = 65 cách xuất hiện mặt của xúc xắc.
Ta chọn phương án C.
Câu 4/30
A. Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử) là một hoạt động mà ta không thể biết trước được kết quả của nó;
B. Cho A là một biến cố. Khi đó biến cố “Không xảy ra A”, kí hiệu là , được gọi là biến cố đối của A;
C. P( ) = 1, P(∅) = 0;
D. Cả A, B, C đều đúng.
Lời giải
Cả 3 khẳng định A, B, C đều đúng.
Ta chọn phương án D.
Lời giải
Chọn ra 5 người trong tổng số 10 người có = 252.
Ta có số phần tử của không gian mẫu là n(Ω) = 252.
Gọi A là biến cố: “Ít nhất 3 người trong ban đại diện có tên bắt đầu bằng chữ M”.
Ta xét hai trường hợp sau:
• Trường hợp 1: Có đúng 3 người tên bắt đầu bằng chữ M.
Chọn 3 người có tên bắt đầu bằng chữ M: có cách chọn.
Chọn 2 người trong 6 người còn lại: có cách chọn.
Suy ra có cách chọn.
• Trường hợp 2: Có đúng 4 người tên bắt đầu bằng chữ M.
Chọn 4 người có tên bắt đầu bằng chữ M: có cách chọn.
Chọn 1 người trong 6 người còn lại: có cách chọn.
Suy ra có cách chọn.
Do đó số kết quả thuận lợi cho biến cố A là:
n(A) = = 66.
Vậy xác suất của biến cố A là:
P(A) =
Ta chọn phương án D.
Câu 6/30
A. 12/17
B. 5/17
C. 73/153
D. 80/153
Lời giải
Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp ta có = 153 cách.
Do đó số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω) = 153.
Gọi A là biến cố: “Lấy được 2 quả cầu cùng màu”.
Ta xét hai trường hợp sau.
• Trường hợp 1: Lấy được 2 quả cầu màu xanh có = 28 cách.
• Trường hợp 2: Lấy được 2 quả cầu màu trắng có = 45 cách.
Do đó số các kết quả thuận lợi cho biến cố A là:
n (A) = 28 + 45 = 73.
Vậy xác suất biến cố A là P (A) =
Ta chọn phương án C.
Câu 7/30
A. vô hạn;
B. hữu hạn;
C. tất cả;
D. vô số.
Lời giải
Giả sử một phép thử có không gian mẫu gồm hữu hạn các kết quả có cùng khả năng xảy ra và A là một biến cố.
Xác suất của biến cố A là một số, kí hiệu là P(A), được xác định bởi công thức:
P(A) =
trong đó n(A) và n( ) lần lượt là kí hiệu số phần tử của tập A và .
Ta chọn phương án B.
Câu 8/30
A. 2 520 phần tử;
B. 5 220 phần tử;
C. 1 050 phần tử;
D. 2 150 phần tử.
Lời giải
Lấy 3 quả trong 10 quả ở trên bàn và không tính thứ tự nên số cách là: = 120 (cách).
Sau khi bỏ 3 quả ra ngoài còn lại 7 quả. Lấy 2 quả trong 7 quả trên bàn có = 21 cách.
Vậy số phần tử không gian mẫu là: 120. 21 = 2 520.
Ta chọn phương án A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
A. 1/2
B. 1/4
C. 1/6
D. 1/8
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
A. 7/8
B. 4/5
C. 3/4
D. 1/2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
A. 5/8
B. 4/7
C. 3/8
D. Không xác định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
A. 1/15
B. 7/15
C. 8/15
D. 14/55
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
A. Gieo đồng tiền xem xuất hiện mặt ngửa hay mặt sấp;
B. Gieo 3 đồng tiền và xem có mấy đồng tiền lật ngửa;
C. Chọn bất kì 1 học sinh trong lớp và xem là nam hay nữ;
D. Bỏ hai viên bi xanh và ba viên bi đỏ trong một chiếc hộp, sau đó lấy từng viên một để đếm xem có tất cả bao nhiêu viên bi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
A. M = {NN, SS};
B. M = {NS, SN};
C. M = {NS, NN};
D. M = {SS, SN}.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
A. Ω = {(m, n)| 1 ≤ m ≤ 7, 1 ≤ n ≤ 7};
B. Ω = {(m, n)| 1 ≤ m ≤ 5, 6 ≤ n ≤ 7};
C. Ω = {(m, n)| 1 ≤ m ≤ 7, 1 ≤ n ≤ 7, m ≠ n};
D. Ω = {(m, n)| 1 ≤ m ≤ 3, 4 ≤ n ≤ 7}.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
A. 7 phần tử;
B. 5 phần tử;
C. 105 phần tử;
D. 21 phần tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
A. 10 626;
B. 1 820;
C. 7 566;
D. 8 806.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
A. 0,2;
B. 0,3;
C. 0,4;
D. 0,5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.