16 câu trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 2: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
49 người thi tuần này 4.6 377 lượt thi 25 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. Ở Ấn Độ, gần 50% lao động làm việc ở Khu vực 2.
B. Ở Anh, gần 80% lao động làm việc ở Khu vực 1.
C. Ở Brazil, tỉ lệ lao động ở Khu vực 2 thấp hơn ở Ấn Độ nhưng cao hơn ở Anh.
D. Ở Anh, tỉ lệ lao động ở Khu vực 3 cao hơn Ấn Độ và Brazil.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ 1, ta thấy ở Ấn Độ, chỉ có khoảng 21,6% lao động làm việc ở Khu vực 2 nên phát biểu ở đáp án A sai.
Quan sát biểu đồ 3, ta thấy ở Anh, chỉ có 0,9% lao động làm việc ở Khu vực 1 nên phát biểu ở đáp án B sai.
Quan sát cả 3 biểu đồ, ta thấy tỉ lệ lao động ở Khu vực 2 ở Brazil là 22,6% cao hơn ở Ấn Độ là 21,6% nên phát biểu ở đáp án C sai.
Ta thấy, ở Anh tỉ lệ lao động ở Khu vực 3 là 79,3% cao hơn ở Ấn Độ (28,7%) và Brazil (62,9%) nên phát biểu ở đáp án D đúng.
Câu 2/25
A. Cần đổi chỗ “Cây táo” và “Cây mận” ở phần chú thích.
B. Cần đổi chỗ “Cây xoài” và “Cây táo” ở phần chú thích.
C. Cần đổi chỗ “Cây chanh” và “Cây mận” ở phần chú thích.
D. Cần đổi chỗ “Cây chanh” và “Cây táo” ở phần chú thích.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta tính được tỉ lệ phần trăm của mỗi loại cây ăn quả so với tổng số cây như sau:
|
Loại cây ăn quả |
Cây cam |
Cây xoài |
Cây mận |
Cây táo |
Cây chanh |
Tổng |
|
Số cây |
50 |
30 |
25 |
30 |
20 |
155 |
|
Tỉ lệ phần trăm |
32,26 |
19,35 |
16,13 |
19,35 |
12,91 |
100 |
Vậy cần đổi chỗ “Cây táo” và “Cây mận” ở phần chú thích thì biểu đồ mới đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Do số lượng học sinh mỗi lớp nằm trong khoảngLời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có bảng sau:
|
Năm |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
|
Tỉ lệ tăng |
25% |
24% |
29,03% |
20% |
Vậy năm 2021 có tỉ lệ làm từ thiện là lớn nhất.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Bảng thống kê điểm môn Toán học sinh lớp 12A1:
|
Điểm số |
9 |
8 |
7 |
6 |
5 |
4 |
|
Số học sinh đạt |
1 |
5 |
1 |
2 |
2 |
1 |
Câu 6/25
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Theo bảng thống kê đã cho kết hợp với sĩ số mỗi lớp trong trường đều không vượt quá 45 học sinh nên ta có bảng sau:
|
Khối |
10 |
11 |
12 |
|
Số lớp |
12 |
11 |
10 |
|
Số học sinh |
510 |
484 |
455 |
|
Số học sinh thực tế không vượt quá |
540 |
495 |
450 |
Thông tin khối 12 đã bị thống kê sai vì số học sinh thống kê đã vượt quá so với thực tế (455 > 450).
Câu 7/25
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta tính số học sinh trung bình của mỗi lớp trong từng khối:
+ Khối 6: $\frac{{396}}{9} = 44 < 45$; + Khối 7:
;
+ Khối 8: $\frac{{273}}{6} = 45,5 > 45$; + Khối 9: $\frac{{301}}{7} = 43 < 45$.
Vậy khối lớp 8 bị thống kê sai.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Có 5 ngày trong tuần chất lượng không khí ở mức trung bình đó là Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 7, Chủ nhật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. Nhóm dưới 15 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cả hai năm và có xu hướng giảm.
B. Nhóm từ 15 tuổi đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cả hai năm và có xu hướng giảm.
C. Nhóm từ 15 tuổi đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất trong cả hai năm và có xu hướng tăng.
D. Nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cả hai năm và có xu hướng tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Cho biểu đồ biểu diễn nhiệt độ (đơn vị: ℃) các ngày trong một tuần tại Thủ đô Hà Nội:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Cho biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác của cả nước và một số vùng ở nước ta, giai đoạn 2012 - 2014:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Biểu đồ sau đây biểu diễn số áo sơ mi và số áo phông một cửa hàng bán được theo bốn mùa trong năm:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



