Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 6 có đáp án ( Đề 1)
39 người thi tuần này 4.6 245 lượt thi 11 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Phát biểu định lý, định lý đảo dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách sử dụng các kí hiệu với mọi, tồn tại lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xác định mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Mệnh đề kéo theolớp 10 (có lời giải)
Bài tập Mệnh đề phủ định lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xét tính đúng sai của mệnh đề lớp 10 (có lời giải)
Trắc nghiệm Mệnh đề lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Mệnh đề lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/11
Lời giải
Sắp xếp các giá trị này theo thứ tự không giảm
|
60 |
64 |
70 |
74 |
76 |
78 |
80 |
80 |
86 |
90 |
Vì \(n = 10\) nên \({Q_2} = \frac{{76 + 78}}{2} = 77\).
\({Q_3}\) là trung vị của nửa số liệu bên phải \({Q_2}\). Khi đó \({Q_3} = 80\). Chọn A.
Câu 2/11
Lời giải
Số trung bình cộng của mẫu số liệu là
\(\overline x = \frac{{34 + 34 + 36 + 35 + 33 + 31 + 30}}{7} \approx 33,29^\circ {\rm{C}}\).
Phương sai của mẫu số liệu là
\[{s^2} = \frac{1}{7}\left( \begin{array}{l}2 \cdot {\left( {34 - 33,29} \right)^2} + {\left( {36 - 33,29} \right)^2} + {\left( {35 - 33,29} \right)^2}\\ + {\left( {33 - 33,29} \right)^2} + {\left( {31 - 33,29} \right)^2} + {\left( {30 - 33,29} \right)^2}\end{array} \right) \approx 3,92 \in \left( {3;4} \right)\]. Chọn B.
Câu 3/11
Lời giải
Sai số tương đối là \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{a} = \frac{{10000}}{{79715675}} = 0,01254\% \). Chọn A.
Câu 4/11
Lời giải
Vì độ chính xác đến hàng trăm (\(d = 300\)) nên ta quy tròn \(a\) đến hàng nghìn.
Vậy số quy tròn của \(a\) là \(15000\). Chọn A.
Câu 5/11
Lời giải
Sắp xếp các giá trị theo thứ tự không giảm
111, 112, 112, 112, 113, 113, 113, 113, 113, 114, 114, 114, 114, 114, 115, 115, 115, 115, 115, 117.
Vì mẫu số liệu có 20 giá trị nên \({Q_2} = \frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2} = \frac{{114 + 114}}{2} = 114\) (kg/sào).
Ta có \({Q_1}\) là trung vị của nửa số liệu bên trái \({Q_2}\).
111, 112, 112, 112, 113, 113, 113, 113, 113, 114.
Do đó \({Q_1} = \frac{{113 + 113}}{2} = 113\). Chọn B.
Câu 6/11
Mẫu số liệu thống kê chiều cao (đơn vị: mét) của 15 cây bạch đàn như sau:
|
6,1 |
6,8 |
7,5 |
8,2 |
8,2 |
7,8 |
7,9 |
9,0 |
8,9 |
7,2 |
7,5 |
8,7 |
7,7 |
8,8 |
7,6 |
Khoảng biến thiên (đơn vị: mét) của mẫu số liệu trên bằng
Lời giải
Trong mẫu số liệu, số lớn nhất là 9; số bé nhất là 6,1.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 9 - 6,1 = 2,9\). Chọn A.
Câu 7/11
a) Mốt của mẫu số liệu là 66.
b) Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 65\).
c) Phương sai của mẫu số liệu lớn hơn \(1552\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/11
a) Mốt của mẫu số liệu trên là 6.
b) Số chấm trung bình xuất hiện cho 100 lần gieo là 3,96.
c) Giá trị của tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.